Giới thiệu chung về Công văn số 4503/TCT-KK
Công văn số 4503/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung vào việc tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát chặt chẽ để phòng chống các hành vi gian lận, trục lợi ngân sách nhà nước. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết.
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết và phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn, chỉ đạo giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT một cách chính xác và nghiêm ngặt theo hai nhóm: hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", nếu không phát hiện dấu hiệu rủi ro thì phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau", cơ quan thuế phải tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, đảm bảo ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý rủi ro
- Áp dụng triệt để hệ thống quản lý rủi ro trong việc đánh giá, phân tích hồ sơ hoàn thuế GTGT. Tập trung kiểm tra sâu đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn, đặc biệt là các ngành hàng xuất khẩu có giá trị lớn như nông sản, lâm sản, thủy sản và linh kiện điện tử.
- Thực hiện đối chiếu, xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào qua nhiều cấp (F1, F2, F3...) khi phát hiện có dấu hiệu nghi vấn về hóa đơn bất hợp pháp hoặc doanh nghiệp "ma" được thành lập nhằm mục đích mua bán hóa đơn trục lợi tiền hoàn thuế.
- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế phải chủ động chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hình sự.
- Phối hợp liên ngành trong công tác xác minh hoàn thuế
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với các cơ quan chức năng khác như cơ quan Hải quan (để xác minh thực tế xuất khẩu, luồng hàng hóa), cơ quan Công an (để xác minh tính pháp lý của doanh nghiệp đối tác) và các ngân hàng thương mại (để kiểm tra dòng tiền thanh toán qua ngân hàng).
- Việc gửi yêu cầu xác minh đến các cơ quan liên quan phải được thực hiện kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm, tránh việc yêu cầu xác minh tràn lan gây chậm trễ quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế của những doanh nghiệp làm ăn chân chính.
- Nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ và trách nhiệm của cán bộ thuế
- Nghiêm cấm các hành vi gây khó khăn, phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế một cách vô lý.
- Cán bộ, công chức thuế thực hiện nhiệm vụ hoàn thuế phải tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ, chịu trách nhiệm cá nhân đối với các nội dung kiểm tra, xác minh được phân công.
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra công vụ đối với bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ có thái độ nhũng nhiễu hoặc thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tuyên truyền hỗ trợ
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tiếp nhận, giải quyết và giám sát tiến độ hồ sơ hoàn thuế GTGT trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS).
- Công khai, minh bạch thông tin về tình trạng giải quyết hồ sơ hoàn thuế để người nộp thuế dễ dàng theo dõi, giám sát.
- Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng, đủ các thủ tục hồ sơ hoàn thuế theo quy định, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và phối hợp với cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4503/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 6061/CT-THDT ngày 13/11/2008 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Ban quản lý dự án Nhà máy thuỷ điện Đak Mi 4, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Mục I Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT, thì:
"3. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, Cơ sở kinh doanh phải lập tờ khai thuế mẫu số 01B/GTGT, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư theo từng năm, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch)...
...
Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn điểm 1, 2, 3, 4, 5, 7 Mục I này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh".
Theo báo cáo của Cục Thuế, thì: Tổng công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp (có trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh) đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư dự án Nhà máy thuỷ điện Đak Mi 4 tại tỉnh Quảng Nam; Tổng công ty đã thành lập Ban quản lý dự án Nhà máy thuỷ điện Đak Mi 4 với trụ sở Ban quản lý dự án đóng tại tỉnh Quảng Nam; Ban quản lý dự án đã được Cục Thuế tỉnh Quảng Nam cấp mã số thuế phụ thuộc Công ty.
Do vậy, trường hợp trong quá trình hoạt động, nếu dự án Nhà máy thuỷ điện Khe Bố phát sinh hoá đơn GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án ghi tên và mã số thuế của Ban quản lý dự án thì Ban quản lý dự án có trách nhiệm kê khai thuế hàng tháng với Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, nếu ghi tên và mã số thuế của Tổng công ty thì Tổng công ty có trách nhiệm kê khai thuế GTGT hàng tháng với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. Tổng công ty có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ số thuế GTGT đầu vào của dự án và đề nghị hoàn thuế (nếu có) tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 401/TCHQ-TXNK năm 2015 về danh sách doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1169/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 4503/TCT-KK về việc hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4503/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
