Tóm tắt Công văn 11613/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông
Công văn 11613/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bông (bao gồm bông thô và bông sơ chế) ở các khâu từ sản xuất, nhập khẩu đến kinh doanh thương mại. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
- Thuế GTGT đối với mặt hàng bông ở khâu trực tiếp sản xuất, trồng trọt bán ra
- Mặt hàng bông do các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng trọt, thu hoạch và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này nhằm mục đích khuyến khích phát triển ngành nông nghiệp trồng bông trong nước, giảm bớt gánh nặng chi phí thuế cho người nông dân trực tiếp sản xuất.
- Thuế GTGT đối với mặt hàng bông ở khâu nhập khẩu
- Mặt hàng bông thô, bông sơ chế khi nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu bông có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định trước khi thông quan hàng hóa.
- Thuế GTGT đối với mặt hàng bông ở khâu kinh doanh thương mại
Chính sách thuế GTGT đối với bông ở khâu kinh doanh thương mại được phân định cụ thể dựa trên phương pháp tính thuế của bên bán và đối tượng mua hàng như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác: Ở khâu kinh doanh thương mại, khi bán bông thô, bông sơ chế cho các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác, người bán không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác: Khi bán bông cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân tiêu dùng), doanh nghiệp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp: Khi các đối tượng này bán bông ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quản lý thuế
- Bộ Tài chính yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh bông trên địa bàn thực hiện đúng theo tinh thần hướng dẫn tại Công văn này.
- Việc áp dụng đồng bộ chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng bông giúp tháo gỡ các vướng mắc trong khâu lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành dệt may sử dụng nguyên liệu bông, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11613/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh của một số doanh nghiệp vướng mắc về thuế GTGT đối với mặt hàng bông. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
"1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu."
Căn cứ hướng dẫn tại tiết i khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:
"2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;"
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 9 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 5% căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT đối với mặt hàng bông như sau:
Sản phẩm bông đã được tách hạt, tách cọng; bỏ vỏ; lọc rác để loại bỏ một phần tạp chất; đóng kiện (bông thiên nhiên chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 và khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Sản phẩm bông đã qua chải thô hoặc chải kỹ (bông sơ chế) áp dụng thống nhất mức thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và tổ chức thông báo đến từng doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn được biết và thực hiện thống nhất; quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế để được giải quyết, hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 3097/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3312/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4437/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 4Công văn 3343/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4677/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3211/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 12898/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thú nhồi bông do Bộ Tài chính ban hành
- 1Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3097/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3312/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4437/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 6Công văn 3343/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4677/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3211/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 12898/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thú nhồi bông do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 11613/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 11613/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
