Công văn 4437/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất. Văn bản này giúp làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện áp dụng thuế suất 0% và các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất ưu đãi theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
Theo hướng dẫn tại Công văn 4437/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng các mức thuế suất cụ thể như sau:
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với các dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được hưởng mức thuế suất này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý khác theo quy định.
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các dịch vụ thông thường không thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc không được áp dụng thuế suất 0% hay 5%.
Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, nhà xưởng ngoài khu phi thuế quan.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động đi và về từ ngoài khu phi thuế quan vào trong khu phi thuế quan và ngược lại.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác phát sinh ngoài ranh giới địa lý của khu phi thuế quan.
Điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào
Để doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để sản xuất, kinh doanh dịch vụ xuất khẩu, cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt:
- Phải có hợp đồng bán dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu, chứng minh dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán.
- Hóa đơn GTGT phải được lập đúng quy định, ghi rõ thuế suất áp dụng là 0%.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4437/CT-TTHT năm 2014 mang lại sự rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi thực hiện giao dịch với doanh nghiệp chế xuất. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4437/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Bảo hiểm PVI Bến Thành |
Trả lời văn bản số 108/BT-PKT ngày 29/4/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Tại tiết g khoản 1 điều 4 quy định nội dung trên hóa đơn đã lập:
“Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.”
- Tại khoản 3 điều 18 quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại khoản 7 điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.”
- Tại tiết b khoản 1 điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
…”
Trường hợp Công ty ký hợp đồng bán bảo hiểm cho khách hàng, bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, và bảo hiểm liên quan đến con người (tai nạn lái phụ) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì Công ty phải lập hóa đơn riêng cho từng loại phí bảo hiểm. Việc Công ty lập chung 1 hóa đơn như bản chụp hóa đơn lập ngày 17/1/2014 mẫu số 01GTKT3/002, ký hiệu AC/13P, số 0137621 là không đúng quy định.
Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn giao cho khách hàng ghi sai chỉ tiêu: tên, địa chỉ, mã số thuế (các nội dung khác đều ghi đúng theo quy định) thì Công ty và khách hàng lập biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh, trên hóa đơn ghi rõ nội dung đã ghi sai; nội dung điều chỉnh cho hóa đơn số, ký hiệu, ngày tháng năm; hóa đơn điều chỉnh này bên bán (bên mua) kê khai trên bảng kê đầu ra (đầu vào) của kỳ lập hóa đơn điều chỉnh (do hóa đơn điều chỉnh không điều chỉnh doanh thu và tiền thuế GTGT nên các chỉ tiêu này trên bảng kê ghi bằng không (0)).
Về thuế suất thuế GTGT: Dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Hoa hồng môi giới bán bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3312/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 11613/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4600/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế Hồ Chí Minh
Công văn 4437/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 4437/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra