Công văn 1161/TCT-CS năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và quyền sử dụng đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT và phương pháp tính thuế khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai.
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với chuyển quyền sử dụng đất
Theo hướng dẫn tại Công văn 1161/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng thống nhất cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Trường hợp chuyển nhượng kèm cơ sở hạ tầng: Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với nhà, công trình xây dựng hoặc cơ sở hạ tầng trên đất, chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất là không chịu thuế GTGT. Phần giá trị nhà, công trình xây dựng và cơ sở hạ tầng đi kèm vẫn phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT khi chuyển nhượng bất động sản
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Công văn 1161/TCT-CS làm rõ nguyên tắc khấu trừ giá đất khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định theo từng trường hợp cụ thể (như đất được Nhà nước giao, đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước). Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp để chứng minh giá trị đất được trừ này.
- Xử lý trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng: Trong trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản, cơ sở kinh doanh được tính giá đất được trừ bằng giá chuyển nhượng, phần chênh lệch không được bù trừ vào các hoạt động kinh doanh khác hoặc chuyển sang kỳ sau để khấu trừ.
Trách nhiệm thi hành và áp dụng quy định của các bên liên quan
Văn bản đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế và hiệu quả quản lý của cơ quan thuế:
- Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Cần chủ động phân tách rõ ràng giữa giá trị quyền sử dụng đất (không chịu thuế) và giá trị tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất (chịu thuế) trong hợp đồng chuyển nhượng. Đồng thời, phải thực hiện kê khai, lập hóa đơn GTGT đúng quy định đối với từng phần giá trị tương ứng.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc kê khai thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn. Đảm bảo việc áp dụng giá đất được trừ đúng quy định pháp luật, tránh việc doanh nghiệp khai khống giá trị đất được trừ để giảm số thuế GTGT phải nộp đối với phần cơ sở hạ tầng.
Tóm lại, Công văn 1161/TCT-CS năm 2018 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về thuế GTGT trong lĩnh vực bất động sản. Việc nắm vững các quy định về đối tượng không chịu thuế và phương pháp khấu trừ giá đất sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tranh chấp với cơ quan quản lý thuế trong quá trình hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1161/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Ti No Lâm Đồng.
(Địa chỉ: Đường số 2, Lô B1-B3, Khu công nghiệp Phú Hội, Đức Trọng, Tỉnh Lâm Đồng)
Trả lời công văn số 06/2017/CVTCT-GTGT ngày 03/01/2018, công văn số 05/2017/CVTCT-GTGT ngày 03/01/2018 và công văn số 02/2017/CVTCT- GTGT ngày 20/11/2017 của Công ty TNHH Ti No Lâm Đồng hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 5 và khoản 2 Điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008 ngày 3/6/2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế) quy định về đối tượng không chịu thuế và thuế suất 5%.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 về đối tượng không chịu thuế GTGT.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT.
“1. Bổ sung Khoản 1b và 1c vào Điều 3 như sau:
“1b. Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô đầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang).
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản này.”
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 5 và Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
Căn cứ hướng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi khoản 1 Điều 4 và bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Căn cứ danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi (TĂCN), gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ NN&PTNT
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thức ăn chăn nuôi.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên:
Về chính sách thuế GTGT của mặt hàng bắp hạt, hạt đậu tương, Tổng cục Thuế đã có công văn số 479/TCT-CS ngày 15/2/2017 trả lời Công ty CP SX XNK Đông Á và Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và công văn số 4151/TCT-CS ngày 13/9/2017 trả lời Công ty CP SX XNK Đông Á (bản photocopy các công văn đính kèm).
Về chính sách thuế GTGT của mặt hàng cám mì, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.
Trường hợp trong quá trình thực hiện, Công ty phát sinh vướng mắc thì đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Ti No Lâm Đồng được biết./.
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1057/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1165/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1167/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT về danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 10Công văn 479/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng ngô hạt (bắp), hạt đậu nành (hạt đậu tương) do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4151/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu nành biến đổi gen nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1057/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1165/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bã làm thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1167/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1161/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1161/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
