Giới thiệu về Công văn 1149/TCT-CS năm 2015
Công văn 1149/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro về truy thu thuế. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động thì khoản chi phí thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý: Để khoản chi phí thuê nhà và các chi phí liên quan được chấp nhận là chi phí được trừ, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
Các điều kiện bắt buộc để được khấu trừ thuế TNDN
Doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện tiên quyết sau đây để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý:
- Quy định trong hợp đồng lao động: Các khoản chi phí như tiền nhà, tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, hoặc các khoản phúc lợi khác phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của hóa đơn: Hóa đơn thuê nhà hoặc hóa đơn dịch vụ phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng thuê nhà với chủ nhà).
- Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp trả thay cho người lao động (như tiền thuê nhà) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 1149/TCT-CS, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động: Đảm bảo tất cả các khoản chi trả hộ, chi phúc lợi cho người lao động (đặc biệt là lao động nước ngoài) đều được thể hiện rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ: Chuẩn bị đầy đủ hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai khấu trừ thuế TNCN liên quan để sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Cập nhật các văn bản hướng dẫn mới: Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu hướng dẫn tại Công văn 1149/TCT-CS với các Thông tư hướng dẫn về thuế TNDN hiện hành để áp dụng chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1149/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3504/CT-KTNB ngày 24/12/2014 và công văn số 261/CT-TTr ngày 28/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 5 Mục II Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“5. Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp có tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất), chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh mới sau khi có sự thay đổi nêu trên tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đơn vị đang được hưởng cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư”.
Tại Khoản 1 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính nêu trên quy định nguyên tắc thực hiện ưu đãi thuế TNDN như sau:
“Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp dưới đây không hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
- Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở kinh doanh thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (trừ các trường hợp giao, bán doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Nhà nước).
- Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề kinh doanh như trước đây.”
Tại Khoản 2 Điều 18 Chương VI Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
‘2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau: ...
b.2) Doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (bao gồm cả trường hợp thành lập doanh nghiệp mới nhưng tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh ... vẫn kế thừa của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh)’.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp thành lập mới nhưng tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh vẫn kế thừa của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp thành lập mới không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư mà kế thừa ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp cũ đang được hưởng cho khoảng thời gian còn lại nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4404/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 263/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 279/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1245/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1445/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1860/TCT-DNL năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền gửi ngân hàng của Quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 15.1 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 80/2005/NĐ-CP về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước
- 2Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn số 4404/TCT-CS về việc trả lời chính sách thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 263/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 279/TCT-CS về việc chính sách ưu đãi thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1245/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1445/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1860/TCT-DNL năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền gửi ngân hàng của Quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 15.1 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1149/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1149/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
