Tổng quan về Công văn 1136/TCT-CS năm 2018
Công văn 1136/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng dự án.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Công văn 1136/TCT-CS làm rõ các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư không phải kê khai, nộp thuế:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp khác hoặc hợp tác xã.
- Phạm vi áp dụng: Việc chuyển nhượng phải là chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng: Bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Hướng dẫn xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án chuyển nhượng
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến dự án đầu tư được chuyển nhượng:
- Khấu trừ thuế đầu vào: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Hóa đơn chứng từ: Khi chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ là dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
Các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Bên cạnh các trường hợp miễn kê khai, Công văn 1136/TCT-CS cũng lưu ý các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ thuế thông thường:
- Chuyển nhượng cho đối tượng không phù hợp: Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Chuyển nhượng tài sản đơn lẻ: Nếu việc chuyển nhượng không cấu thành một dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà chỉ là bán tài sản đơn lẻ, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn và nộp thuế GTGT đối với từng tài sản đó.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 1136/TCT-CS giúp doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế GTGT trong các giao dịch mua bán, sáp nhập (M&A) và chuyển nhượng dự án. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh việc chuyển nhượng dự án đáp ứng các điều kiện của Luật Đầu tư để được hưởng chính sách không phải kê khai, nộp thuế GTGT, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1136/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 61702/CT-TTr GCN ngày 13/9/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.""
Tại điểm 2(a) Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định 209/2013/NĐ-CP như sau:
“Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.”
Tại ví dụ 29 khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Ví dụ 29: Doanh nghiệp A hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản. Doanh nghiệp A có dự án xây dựng nhà chung cư để bán thì đây là hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT theo dự án đầu tư.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội kiểm tra tình hình thực tế tại Công ty TNHH MTV TNHH Haseko HimlamBC, trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản, thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định và đây là hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty thì không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT theo dự án đầu tư.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1007/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1057/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1167/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1103/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1261/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1007/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1057/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1167/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1103/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1261/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1136/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1136/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
