Giới thiệu chung về Công văn 1103/TCT-CS năm 2018
Công văn 1103/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2018 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nội dung trọng tâm và các chính sách cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản với các nội dung chi tiết sau:
- Nguyên tắc tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Quy định này nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp lên giá trị quyền sử dụng đất vốn là đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đã được thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai trước đó.
- Xác định giá đất được trừ trong các trường hợp cụ thể: Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ tùy thuộc vào nguồn gốc đất của cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng hoặc được Nhà nước giao, cho thuê.
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, chuyển nhượng: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo đúng phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà phải tính vào giá đất được trừ khi xác định giá tính thuế GTGT đầu ra.
Hướng dẫn về hồ sơ và chứng từ chứng minh
Để được áp dụng việc giảm trừ giá đất khi tính thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định:
- Hồ sơ giao đất, cho thuê đất: Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hợp đồng thuê đất; thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan thuế.
- Chứng từ nộp tiền: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc chứng từ chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các đối tượng thụ hưởng theo phương án được duyệt.
- Hợp đồng và hóa đơn chuyển nhượng: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp và hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) của bên chuyển nhượng trong trường hợp nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1103/TCT-CS mang lại sự minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng luật thuế, giúp doanh nghiệp:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp, tránh tình trạng kê khai sai dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Tối ưu hóa dòng tiền: Việc xác định chính xác giá đất được trừ giúp doanh nghiệp không phải nộp thừa thuế GTGT, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các dự án bất động sản.
- Thống nhất quy trình làm việc: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế địa phương, giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1103/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4066/CT-KTT1 ngày 16/10/2017 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:
“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.””
Tại điểm 2(a) Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số Điều tại các Thông tư về thuế quy định:
“Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
…
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
Đề nghị Cục Thuế TP Đà Nẵng căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế dự án đầu tư xây dựng công trình Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng - Khối C của Công ty Cổ Phần Bệnh viện Thế giới Kỹ Thuật để xác định: Trường hợp Công ty đầu tư dự án tạo tài sản cố định để cho Công ty Cổ Phần Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng thuê để kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh; Công ty Cổ Phần Bệnh viện Thế giới Kỹ Thuật là đơn vị không kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh; dự án của Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và không thuộc các trường hợp không được hoàn thuế GTGT thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Đà Nẵng nêu tại công văn số 4066/CT-KTT1: dự án đầu tư của Công ty Cổ Phần Bệnh viện Thế giới Kỹ Thuật thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp Công ty Cổ Phần Bệnh viện Thế giới Kỹ Thuật cho thuê một thời gian, sau đó sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì phải thực hiện truy thu số thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với giá trị còn lại của tài sản cố định.
Đề nghị Cục Thuế TP Đà Nẵng rà soát tổng thể dự án đầu tư của Công ty về các nội dung liên quan đến ưu đãi thuế TNDN, thuê đất để có hướng dẫn cụ thể, tránh vướng mắc.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Đà Nẵng được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1057/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1136/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1167/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1103/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1103/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
