Giới thiệu về Công văn 11312/CT-TTHT năm 2017
Công văn 11312/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp các thắc mắc của người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế và quy định quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, giúp doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót pháp lý không đáng có trong quá trình thụ lý và phát hành hóa đơn.
Các nội dung trọng tâm về chính sách hóa đơn bán hàng
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được hướng dẫn tại Công văn 11312/CT-TTHT:
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn bán hàng
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, hóa đơn bán hàng được áp dụng cho các đối tượng thực hiện tính và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp. Cụ thể bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh.
- Các tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và có nhu cầu sử dụng hóa đơn để giao cho khách hàng.
2. Nguyên tắc lập và xuất hóa đơn bán hàng
Việc lập hóa đơn bán hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc được quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn hiện hành:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nội dung trên hóa đơn: Phải thể hiện đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc như thông tin người bán, thông tin người mua, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trên hóa đơn bán hàng của đối tượng nộp thuế trực tiếp sẽ không có dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, chỉ có dòng tổng cộng thanh toán.
- Tiêu thức chữ ký: Hóa đơn phải có đầy đủ chữ ký của người bán, người mua (trừ trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc mua hàng qua điện thoại, mạng internet) và dấu của đơn vị bán hàng (nếu có).
3. Quy định về cấp hóa đơn lẻ do cơ quan thuế phát hành
Đối với các tổ chức không kinh doanh, hộ và cá nhân kinh doanh không thường xuyên có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần hóa đơn giao cho khách hàng, cơ quan thuế sẽ thực hiện cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng) theo từng lần phát sinh:
- Địa điểm đề nghị cấp hóa đơn: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ tại Chi cục Thuế nơi có địa điểm kinh doanh hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú.
- Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn: Bao gồm đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ, hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (nếu có), tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh phát sinh theo từng lần, và các chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Nghĩa vụ tài chính: Trước khi nhận hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế, người nộp thuế phải thực hiện nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh (bao gồm thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp tùy theo đối tượng) vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
4. Xử lý các trường hợp sai sót trên hóa đơn bán hàng
Công văn cũng lưu ý về việc xử lý các sai sót phát hiện sau khi đã lập và giao hóa đơn cho khách hàng:
- Trường hợp hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho người mua, nếu phát hiện sai sót thì người bán thực hiện gạch chéo các liên và lưu giữ hóa đơn lập sai, sau đó lập hóa đơn mới thay thế.
- Trường hợp hóa đơn đã giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hoặc chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai sót thì hai bên lập biên bản thu hồi hóa đơn viết sai, sau đó người bán lập hóa đơn mới giao cho người mua.
- Trường hợp hóa đơn đã giao cho người mua, đã giao hàng và hai bên đã kê khai thuế, nếu phát hiện sai sót thì hai bên phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo đúng quy định.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng
Công văn 11312/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội thống nhất phương thức thực hiện các thủ tục về hóa đơn. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp người nộp thuế hạn chế tối đa rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11312/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH TSUCHIYA TRADING Việt Nam
Địa chỉ: P2014, Himlam Business Center, tầng 21, Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
MST: 0106710955
Trả lời công văn số 201702/CV ngày 09/02/2017 của Công ty TNHH TSUCHIYA TRADING Việt Nam (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”
- Căn cứ tiết b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", “khu công nghiệp” thành “KCN”, "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có địa chỉ trên giấy chứng nhận đầu tư quá dài nhưng phần mềm viết hóa đơn của nhà cung cấp dịch vụ bị giới hạn ký tự nên đơn vị xin viết tắt địa chỉ trên hóa đơn bán hàng (P.2140, tầng 21, 109 Trần Hưng Đạo, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiếm, TP.HN,VN) thì đơn vị được phép viết ngắn gọn địa chỉ nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8082/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về phát hành hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11310/CT-TTHT 2017 giải đáp chính sách thuế hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 11311/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13432/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 22852/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 30636/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 44519/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8082/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về phát hành hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11310/CT-TTHT 2017 giải đáp chính sách thuế hóa đơn bán hàng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 11311/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế hóa đơn đã lập do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13432/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 22852/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 30636/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 44519/CT-TTHT năm 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11312/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về hóa đơn bán hàng do thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 11312/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
