Tóm tắt Công văn 13432/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Công văn 13432/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản và quyền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kê khai và tránh các rủi ro pháp lý về thuế.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại công văn, các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nhượng bán dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa toàn bộ quyền lợi, nghĩa vụ và tiếp tục thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
- Lưu ý: Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
2. Xác định thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản và tài sản trên đất
Công văn phân định rõ ràng cách tính thuế đối với từng cấu phần trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản:
- Quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất: Nhà cửa, vật kiến trúc và cơ sở hạ tầng gắn liền với đất khi chuyển nhượng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%.
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng. Doanh nghiệp cần có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh giá trị đất được trừ theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án hoặc nhận chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
- Các khoản chi phí phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của dự án.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài sản gắn liền với đất cần chủ động rà soát đối tượng nhận chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế (thuộc diện không phải kê khai tính thuế hay chịu thuế 10%). Đồng thời, việc hoàn thiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và xác định chính xác giá trị đất được trừ là yếu tố cốt lõi để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13432/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 190/PC-TCT ngày 09/3/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Vũ Thị Diệu Linh ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
... Ví dụ 14: Doanh nghiệp bảo hiểm A và Công ty B ký hợp đồng bảo hiểm với hình thức bảo hiểm bằng tiền. Khi có rủi ro bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm A bồi thường cho Công ty B bằng tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. Công ty B không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số tiền bồi thường bảo hiểm nhận được."
- Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
"...Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;"
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) :
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất; kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng".
Căn cứ các quy định, nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa thực hiện bồi thường bằng tiền cho khách hàng do để xảy ra hư hỏng trong quá trình vận chuyển, sau đó Công ty nhận tiền bồi thường từ Công ty bảo hiểm thì các bên thực hiện lập chứng từ thu, chi tiền theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Khoản tiền chi bồi thường cho khách hàng Công ty được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11312/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về hóa đơn bán hàng do thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 12602/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13402/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 22850/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 24857/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Hà Nội ban hành
- 8Công văn 11312/CT-TTHT năm 2017 giải đáp chính sách thuế về hóa đơn bán hàng do thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 12602/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 13402/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 22850/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13432/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 13432/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
