Công văn 1120/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất các quy định về kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra tính hợp lệ của C/O, xử lý các khác biệt nhỏ và quy trình xác minh xuất xứ nhằm đảm bảo tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn quản lý chặt chẽ, tránh gian lận thương mại.
- Hướng dẫn kiểm tra tính hợp lệ và hình thức của C/O
Tổng cục Hải quan yêu cầu các chi cục hải quan địa phương khi tiếp nhận hồ sơ phải thực hiện kiểm tra chi tiết các yếu tố pháp lý trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa:
- Đối chiếu mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký phát hành C/O và mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo.
- Kiểm tra thời hạn hiệu lực của C/O theo quy định tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng để đảm bảo C/O vẫn còn giá trị pháp lý tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Rà soát tính đầy đủ và chính xác của các thông tin bắt buộc trên C/O bao gồm: thông tin người xuất khẩu, người nhập khẩu, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa, mã số HS, số lượng và trọng lượng hàng hóa.
- Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
Để tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ, Công văn hướng dẫn cụ thể cách xử lý các khác biệt nhỏ:
- Chấp nhận các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về mặt từ ngữ giữa C/O và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) nếu những khác biệt này không làm thay đổi bản chất và nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu.
- Đối với sự khác biệt về trọng lượng, thể tích hoặc số lượng do sai số đo lường, quy tròn số hoặc do hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận nếu sự khác biệt này nằm trong phạm vi hợp lý và không có nghi ngờ về tính trung thực của lô hàng.
- Trường hợp có sự khác biệt về mã số HS (ở cấp độ 6 số hoặc 8 số) giữa C/O và tờ khai hải quan do sự khác nhau trong hệ thống phân loại hàng hóa giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, C/O vẫn được chấp nhận nếu mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa khi có nghi ngờ
Trong trường hợp phát hiện các dấu hiệu nghi vấn về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Tiến hành gửi yêu cầu xác minh thông tin đến cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng thời hạn và thủ tục quy định tại Hiệp định thương mại tự do liên quan.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ phía nước bạn, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc người khai hải quan phải thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định pháp luật.
- Sau khi nhận được kết quả phản hồi xác minh chính thức, cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào nội dung trả lời để quyết định việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc tiến hành truy thu thuế và xử lý vi phạm (nếu có).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị hải quan
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thực thi:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt toàn bộ nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến các công chức hải quan làm công tác kiểm tra xuất xứ tại các chi cục.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, giả mạo xuất xứ hàng hóa.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn và xử lý thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1120/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Căn cứ Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày 14/8/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền Myanamar về việc áp dụng trang điện tử tra cứu thông tin C/O sử dụng chữ ký và mẫu dấu điện tử, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau:
1. Về trang thông tin điện tử để tra cứu C/O sử dụng chữ ký và con dấu điện tử:
- Cơ quan có thẩm quyền của Myanmar thông báo C/O sử dụng mẫu dấu và chữ ký điện tử từ ngày 01/1/2021.
- Kiểm tra thông tin về C/O mẫu D, AK, AJ, AANZ, AHK tại trang thông tin điện tử: http://verificationco.myanmartradenet.com/. → điền số tham chiếu C/O tại Mục “Reference No.*” (đính kèm tài liệu tham khảo do cơ quan có thẩm quyền của Myanmar cung cấp).
2. Về việc sử dụng C/O bản giấy trong trường hợp hệ thống bị lỗi:
Cơ quan có thẩm quyền của Myanmar thông báo hệ thống bị lỗi nên có thể không kiểm tra được thông tin C/O trên trang thông tin điện tử trong giai đoạn từ ngày 01/2/2020 đến 30/6/2021. Theo đó, trường hợp hệ thống bị lỗi, cơ quan hải quan tiếp nhận bản giấy được cấp đúng quy định Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN để xem xét xử lý theo thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị triển khai thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- 2Công văn 3480/TCHQ-GSQL năm 2020 về kiểm tra C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 19/2020/TT-BCT về sửa đổi các Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 8140/TCHQ-GSQL năm 2020 về kiểm tra C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6612/TCHQ-GSQL năm 2020 về kiểm tra C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1120/TCHQ-GSQL năm 2021 về kiểm tra C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1120/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
