Tổng quan về Công văn 1115/CT-TTHT về thuế nhà thầu
Công văn 1115/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp Việt Nam khi phát sinh giao dịch hợp tác, mua dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ từ các nhà thầu nước ngoài. Văn bản này làm rõ các nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) bao gồm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm đảm bảo việc kê khai và nộp thuế đúng quy định pháp luật hiện hành.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu theo hướng dẫn
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện phải chịu thuế nhà thầu nước ngoài khi phát sinh thu nhập tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh hành nghề độc lập có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với phía Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam, bất kể địa điểm thực hiện dịch vụ ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Các trường hợp không áp dụng thuế nhà thầu
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp cụ thể không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nhằm tránh trùng lặp thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương quốc tế:
- Giao dịch thuần túy mua bán hàng hóa có kèm theo các điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán, không kèm theo các dịch vụ khác thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ được tiêu dùng và thực hiện hoàn toàn ở ngoài Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải tại nước ngoài, quảng cáo, tiếp thị trực tuyến ngoài lãnh thổ Việt Nam, đào tạo trực tuyến do tổ chức nước ngoài thực hiện.
- Sử dụng kho bãi, cảng quốc tế tại nước ngoài để phục vụ cho hoạt động vận chuyển quốc tế.
Phương pháp xác định và kê khai thuế nhà thầu
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo các phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam khấu trừ trực tiếp một tỷ lệ phần trăm nhất định trên doanh thu thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.
Tỷ lệ phần trăm tính thuế nhà thầu trên doanh thu
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT và thuế TNDN được xác định cụ thể theo từng nhóm ngành nghề dịch vụ:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT là 5%; tỷ lệ phần trăm thuế TNDN là 5%.
- Cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tại Việt Nam: Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm thuế TNDN là 1%. Trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hóa và dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ chung là 3% GTGT và 2% TNDN.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT là 3%; tỷ lệ phần trăm thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng bản quyền, tiền bản quyền (Royalty): Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; tỷ lệ phần trăm thuế TNDN là 10% trên doanh thu tính thuế.
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò là bên đại lý nộp thuế và có các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc sau:
- Thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.
- Khấu trừ đúng số thuế GTGT và TNDN trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng nếu phát sinh giao dịch thường xuyên.
- Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng xây dựng, dịch vụ với nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1115/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2011 |
| Kính gửi: | Văn phòng điều hành nhà thầu Salamander Energy (Vietnam) Limited. |
Trả lời văn bản số 01/2011/B31 ngày 24/01/2011 của Văn phòng điều hành nhà thầu Salamander Energy (Vietnam) Limited. (gọi tắt là Salamander) về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm a khoản 1 điều 14, khoản 1 điều 23 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
“Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này”
“Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật”
Trường hợp Salamander là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ ký hợp đồng nhận cung cấp dịch vụ tàu biển với Công ty TNHH 1 thành viên dịch vụ đại lý tàu biển (PTSC), thì khi dịch vụ cung cấp hoàn thành PTSC phải phát hành hoá đơn GTGT cho Salamander. Trường hợp PTSC giao cho các đơn vị khác thực hiện (Cảng vụ Hàng hải Vũng tàu, Công ty dịch vụ và vận tải biển VT,...) thì các đơn vị này phải lập hoá đơn cho PTSC, không được lập hoá đơn cho Salamander. Trường hợp Salamander không nhận hoá đơn từ PTSC mà nhận hoá đơn trực tiếp từ các đơn vị cung cấp dịch vụ cho PTSC, thì các hoá đơn này được xác định là hoá đơn bất hợp pháp, Salamander không được khấu trừ và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo cho Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 22533/CT-HTr về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 709/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3926/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4828/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 22533/CT-HTr về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 709/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3926/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4828/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1115/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1115/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/02/2011
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
