Tóm tắt Công văn 1112/CT-TTHT về thuế nhà thầu của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 1112/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo quy định hướng dẫn, thuế nhà thầu được áp dụng đối với các đối tượng nước ngoài không hoạt động theo luật pháp Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Cơ cấu các loại thuế cấu thành thuế nhà thầu
Nhà thầu nước ngoài khi phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ đối với hai loại thuế chính:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với phần dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được cung ứng và tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam của pháp nhân nước ngoài.
3. Phương pháp tính và nộp thuế nhà thầu
Văn bản làm rõ các phương pháp khai thuế và nộp thuế nhà thầu mà các bên liên quan cần áp dụng tùy thuộc vào điều kiện thực tế của nhà thầu nước ngoài:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở doanh thu và chi phí thực tế. Điều kiện áp dụng là nhà thầu phải có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để tự kê khai. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên doanh thu tính thuế.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng
Trong trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam đóng vai trò là đại lý thuế có trách nhiệm pháp lý bắt buộc:
- Thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu để phục vụ công tác kê khai và nộp thuế thay.
- Khấu trừ chính xác số thuế GTGT và thuế TNDN từ giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo đúng biểu thuế suất quy định cho từng nhóm ngành nghề.
- Nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu và tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
5. Lưu ý về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Đối với các nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam:
- Nhà thầu có thể được xem xét miễn hoặc giảm thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nếu không tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Để được hưởng ưu đãi theo Hiệp định, nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam được ủy quyền phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm theo Giấy chứng nhận cư trú hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1112/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 17 tháng 02 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Asia Alliance Partner Việt Nam |
Trả lời văn bản số 01/CV/2011 ngày 08/02/2011 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, theo thỏa thuận tại hợp đồng số tiền thanh toán cho nhà thầu không bao gồm thuế phát sinh tại Việt Nam (thuế GTGT, thuế TNDN) thì doanh thu tính thuế TNDN (không bao gồm thuế GTGT), doanh thu tính thuế GTGT được quy đổi theo công thức sau:
| Doanh thu tính thuế GTGT | = | Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT |
| 1 - Tỷ lệ % GTGT trên doanh thu x thuế suất thuế GTGT |
| Doanh thu tính thuế TNDN | = | Doanh thu không bao gồm thuế TNDN |
| 1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
Ví dụ: Công ty thanh toán cho nhà thầu nước ngoài số tiền chưa bao gồm thuế là 19.500.000 đồng, dịch vụ áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu là 5%, tỷ lệ GTGT là 50% và thuế suất thuế GTGT 10% thì số thuế TNDN và thuế GTGT nhà thầu nước ngoài phải nộp tính như sau:
| Doanh thu chịu thuế TNDN | = | 19.500.000 | = | 20.526.316 đồng |
| (1- 0,05) | ||||
| Doanh thu chịu thuế GTGT | = | 20.526.316 | = | 21.606.648 đồng |
| (1- 50% x10%) |
- Số thuế TNDN phải nộp = 20.526.316 x 5% = 1.026.316 đồng.
- Số thuế GTGT phải nộp = 21.606.648 x 50% x 10% = 1.080.332 đồng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6153/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 709/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1697/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3926/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4828/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6153/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 709/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1697/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3926/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4828/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1112/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1112/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/02/2011
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
