Giới thiệu về Công văn 6153/CT-TTHT về Thuế nhà thầu
Công văn 6153/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư 103/2014/TT-BTC, nhằm hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai của các bên liên quan khi phát sinh giao dịch có yếu tố nước ngoài.
1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, các trường hợp sau đây thuộc đối tượng phải chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa họ với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công xuất khẩu).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại lãnh thổ Việt Nam.
2. Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu
Để tránh việc đánh thuế trùng lặp và tạo điều kiện cho giao thương quốc tế, văn bản làm rõ các trường hợp miễn trừ không phải nộp thuế nhà thầu:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao dịch hàng hóa thuần túy, không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam).
- Dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam hoặc được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ cụ thể được thực hiện tại nước ngoài như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên môi trường internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
3. Phương pháp tính thuế nhà thầu (Phương pháp trực tiếp)
Đối với các nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp, bên Việt Nam sẽ áp dụng phương pháp trực tiếp để khấu trừ thuế tại nguồn trước khi thanh toán:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Số thuế GTGT phải nộp bằng Doanh thu tính thuế GTGT nhân với Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Tỷ lệ này được quy định cụ thể cho từng hoạt động (ví dụ: Dịch vụ là 5%; Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%).
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Số thuế TNDN phải nộp bằng Doanh thu tính thuế TNDN nhân với Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu. Tỷ lệ này áp dụng khác nhau theo tính chất ngành nghề (ví dụ: Thương mại là 1%; Dịch vụ là 5%; Bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật là 10%).
4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có vai trò là bên khấu trừ và nộp thuế thay, cụ thể:
- Có nghĩa vụ đăng ký mã số thuế nhà thầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng.
- Thực hiện khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài theo đúng tỷ lệ quy định.
- Nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng.
- Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng xây dựng, dịch vụ hoặc khi chấm dứt hợp đồng nhà thầu.
Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp cần xác định rõ giá trị hợp đồng ký kết là giá đã bao gồm thuế (Gross) hay chưa bao gồm thuế (Net) để thực hiện quy đổi doanh thu tính thuế chính xác, tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt chậm nộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6153/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 28 tháng 7 năm 2011 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vinarco Services Việt Nam
Đ/chỉ: 92-96 Nguyễn Huệ, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0305439384
Trả lời văn bản số 01/TNT ngày 01/7/2011 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 3 mục II Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam” thuộc đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu.
Trường hợp Công ty Vinarco Services Hongkong (trụ sở tại Hongkong) ký hợp đồng với Công ty Premier Oil Việt Nam Offshore B.V (trụ sở tại Việt Nam) thực hiện dịch vụ giám sát kỹ thuật, nếu dịch vụ này được cung cấp và thực hiện tại Singapore thì được xác định tiêu dùng ngoài Việt Nam, không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, trường hợp hợp đồng ký vừa có dịch vụ được cung cấp và sử dụng tại nước ngoài và tại Việt Nam nhưng không tách riêng được giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam và Singapore thì thuế nhà thầu được tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1112/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6633/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6153/CT-TTHT về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6153/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2011
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
