Giới thiệu chung về Công văn 1094/CCTKV06-QLDN1
Công văn 1094/CCTKV06-QLDN1 năm 2025 do Chi cục Thuế khu vực VI ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (SPCNHT) ưu tiên phát triển, cùng các nguyên tắc phân bổ thu nhập khi doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các chính sách ưu đãi thuế TNDN cốt lõi được quy định như sau:
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. Các sản phẩm này phải đáp ứng tiêu chí là sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao hoặc cho các ngành sản xuất như dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo (chưa sản xuất được trong nước tính đến ngày 01/01/2015 hoặc sản xuất được nhưng phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu - EU hoặc tương đương).
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Cách xác định thời gian miễn, giảm thuế: Thời gian ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu, thời gian miễn thuế, giảm thuế sẽ được tính bắt đầu từ năm thứ tư dự án phát sinh doanh thu.
Điều kiện và thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Để được áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện và thủ tục nghiêm ngặt sau:
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Trong thời gian hưởng ưu đãi, nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phải tính riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi, mức miễn, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động không được hưởng ưu đãi để kê khai nộp thuế riêng.
- Phương pháp phân bổ thu nhập: Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được khoản thu nhập ưu đãi và không ưu đãi, phần thu nhập ưu đãi được xác định bằng: Tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ.
- Phân bổ doanh thu, chi phí không thể hạch toán riêng: Các khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ chung của doanh nghiệp.
- Thủ tục thực hiện: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Hướng dẫn áp dụng thực tế đối với doanh nghiệp
Chi cục Thuế khu vực VI đưa ra hướng dẫn cụ thể cho trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mới sản xuất SPCNHT tại một phần Lô H, KCN Quang Châu, phường Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang:
- Mức ưu đãi áp dụng: Nếu dự án đáp ứng đầy đủ các hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm kể từ năm được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất SPCNHT; đồng thời được miễn thuế 4 năm kể từ năm phát sinh thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Xác định thuế TNDN năm 2024: Doanh nghiệp phải thực hiện tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì áp dụng phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ như hướng dẫn chung nêu trên.
- Hỗ trợ giải đáp vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1 thuộc Chi cục Thuế khu vực VI qua số điện thoại 02043857284 để được hỗ trợ kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1094/CCTKV06-QLDN1 | Bắc Giang, ngày 10 tháng 4 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghệ Shunyun (Bắc Giang, Việt Nam)
Địa chỉ: Một phần Lô H, KCN Quang Châu, phường Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; Mã số thuế: 2400886770
Ngày 31/03/2025, Chi cục Thuế khu vực VI nhận được Công văn số 01.03/SHUNYUN ngày 25/03/2025 của Công ty TNHH Công nghệ Shunyun Bắc Giang Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty), hỏi về cách tính thuế TNDN đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển. Về nội dung này, Chi cục Thuế khu vực VI có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 15 và điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 11, khoản 16 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ) quy định:
“Điều 15. Thuế suất ưu đãi
1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
…
“g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: Dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
…
Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
...”
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
- Tại Điều 11 sửa đổi, bổ sung Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế suất ưu đãi:
“Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
…
g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01/01/2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế TNDN thực hiện theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ; khi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan.””
- Tại Điều 12 sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:
“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
...”
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 18 và Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
…
Điều 22. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
…”
Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên và nội dung Công ty hỏi, Chi cục Thuế khu vực VI trả lời về nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mới sản xuất SPCNHT ưu tiên phát triển, địa điểm thực hiện dự án tại Một phần Lô H, KCN Quang Châu, phường Nếnh, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang và được BQL các KCN tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu mã số dự án 9824826424 ngày 13/4/2020, chứng nhận thay đổi lần thứ năm ngày 29/01/2024 và được Bộ Công thương cấp Giấy xác nhận cho danh mục SPCNHT ưu tiên phát triển thuộc ngành công nghiệp công nghệ nếu đáp ứng theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cụ thể: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) kể từ năm dự án được cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; miễn thuế 4 năm kể từ năm phát sinh thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Việc tính thuế TNDN năm 2024 hay xác định khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Công ty thực hiện theo hướng dẫn như sau:
+ Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
+ Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
+ Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.
Chi cục Thuế khu vực VI trả lời để Công ty được biết và thực hiện, quá trình thực hiện còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1- Chi cục Thuế khu vực VI, số máy điện thoại 02043857284 để được hỗ trợ./.
|
| KT.CHI CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 138/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực XVII ban hành
- 2Công văn 2191/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
- 3Công văn 1280/CCTKV06-QLDN1 năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực VI ban hành
- 4Công văn 244/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chi phí hỗ trợ cho khách hàng do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- 5Công văn 275/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- 6Công văn 2005/CCTKV18-QLDN1 năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục thuế khu vực XVIII ban hành
- 7Công văn 2295/CTH-QLDN1 năm 2025 về hỗ trợ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành
- 1Luật Công nghệ cao 2008
- 2Quyết định 1483/QĐ-TTg năm 2011 về Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 138/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực XVII ban hành
- 8Công văn 2191/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
- 9Công văn 1280/CCTKV06-QLDN1 năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực VI ban hành
- 10Công văn 244/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chi phí hỗ trợ cho khách hàng do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- 11Công văn 275/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- 12Công văn 2005/CCTKV18-QLDN1 năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục thuế khu vực XVIII ban hành
- 13Công văn 2295/CTH-QLDN1 năm 2025 về hỗ trợ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành
Công văn 1094/CCTKV06-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực VI ban hành
- Số hiệu: 1094/CCTKV06-QLDN1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2025
- Nơi ban hành: Chi cục Thuế khu vực VI
- Người ký: Nguyễn Văn Sỹ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
