Giới thiệu chung về Công văn 244/CCTKV17-QLDN1
Công văn 244/CCTKV17-QLDN1 do Chi cục Thuế khu vực XVII ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí hỗ trợ cho khách hàng. Văn bản này giúp các doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện pháp lý để hạch toán chi phí hợp lý, hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Các điều kiện để chi phí hỗ trợ khách hàng được tính vào chi phí được trừ
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, để các khoản chi hỗ trợ khách hàng (như hỗ trợ chi phí vận chuyển, hỗ trợ trưng bày, hỗ trợ đạt doanh số, hoặc các khoản hỗ trợ bằng tiền và hiện vật khác) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi hỗ trợ phải thực tế phát sinh và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy doanh số hoặc duy trì mối quan hệ thương mại.
- Hợp đồng và thỏa thuận rõ ràng: Phải có hợp đồng mua bán, hợp đồng đại lý hoặc các văn bản thỏa thuận, chính sách bán hàng quy định rõ ràng về điều kiện, hình thức, mức hỗ trợ và đối tượng được hưởng hỗ trợ.
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã đạt đủ điều kiện nhận hỗ trợ (như biên bản đối chiếu công nợ, bảng xác định doanh số, biên bản nghiệm thu chương trình hỗ trợ).
- Chứng từ thanh toán hợp pháp: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi hỗ trợ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Quy định về hóa đơn và kê khai thuế đối với khoản hỗ trợ
Công văn cũng làm rõ cách thức xử lý hóa đơn và thuế đối với từng hình thức hỗ trợ cụ thể:
- Trường hợp hỗ trợ bằng tiền: Khi chi tiền hỗ trợ cho khách hàng là doanh nghiệp, bên chi lập chứng từ chi tiền, bên nhận lập chứng từ thu tiền theo quy định (không phải lập hóa đơn GTGT). Đối với khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định trước khi chi trả nếu khoản chi thuộc diện chịu thuế.
- Trường hợp hỗ trợ bằng hàng hóa, dịch vụ: Khi thực hiện hỗ trợ khách hàng bằng sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng và ban hành quy chế tài chính, chính sách bán hàng hoặc chương trình hỗ trợ khách hàng một cách nhất quán, công khai và minh bạch trước khi áp dụng.
- Lưu trữ khoa học và đầy đủ toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng đợt chi trả hỗ trợ để giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý thuế.
- Trường hợp chương trình hỗ trợ khách hàng mang tính chất khuyến mại, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục thông báo hoặc đăng ký với Sở Công Thương theo quy định của pháp luật thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 244/CCTKV17-QLDN1 | Long An, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần phân bón Max One ; |
Trả lời văn bản số 01/2025-MAXONE ngày 06/03/2025 của Công ty Công ty cổ phần phân bón Max One (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc chi phí hỗ trợ cho khách hàng. Chi cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ vào Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...”
- Căn cứ Điều 14 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại:
“Điều 14. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác
1.Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thông tin liên quan tại Điều 97 Luật thương mại; có trách nhiệm xác nhận kịp thời, chính xác sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên.
2. Nội dung thông tin được thể hiện và lưu trữ trên thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức tương đương phải bao gồm:
a) Tên thẻ, phiếu và thông tin về khách hàng (họ và tên, chứng minh nhân dân/căn cước công dân/Hộ chiếu);
b) Điều kiện và cách thức ghi nhận sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên. Trong trường hợp không thể hiện đầy đủ các nội dung nêu tại điểm này thì phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các nội dung đó cho khách hàng khi khách hàng bắt đầu tham gia vào chương trình;
c) Số lượng, trị giá hàng hóa do khách hàng mua phải thể hiện rõ trong thông tin của thẻ, phiếu để làm căn cứ xác định lợi ích mà khách hàng được tặng thưởng; điều kiện chi tiết về số lượng, trị giá hàng hóa, dịch vụ do khách mua, sử dụng để được nhận thưởng.”
- Căn cứ điểm đ, khoản 5, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
...
đ) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
…”
- Căn cứ tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền:
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định”.
- Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
+ Tại điểm c khoản 1 Điều 8 quy định phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định:
“1. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau đây:
...
c) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;
…”.
+ Tại Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kèm theo quy định:
| STT | Danh mục ngành nghề | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Thuế suất thuế TNCN |
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa |
|
|
| … - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; | 1% | 0,5% | |
|
| … - Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; … | - | 0,5% |
|
| … |
|
|
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty chi trả các khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mãi, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, mức thuế suất theo quy định tại phụ lục I kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.
Các khoản chi hỗ trợ cho khách hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Chi cục Thuế trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT.CHI CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1731/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành
- 2Công văn 332/CCTKV09-QLDN1 năm 2025 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế khu vực IX ban hành
- 3Công văn 1094/CCTKV06-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực VI ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 81/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
- 8Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 9Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 1731/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành
- 11Công văn 332/CCTKV09-QLDN1 năm 2025 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế khu vực IX ban hành
- 12Công văn 1094/CCTKV06-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Chi cục Thuế khu vực VI ban hành
Công văn 244/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chi phí hỗ trợ cho khách hàng do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- Số hiệu: 244/CCTKV17-QLDN1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Nơi ban hành: Chi cục Thuế khu vực XVII
- Người ký: Trần Chí Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
