Giới thiệu về Công văn 275/CCTKV17-QLDN1 năm 2025
Công văn 275/CCTKV17-QLDN1 do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các nhà thầu nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, đồng thời xác định rõ trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, các đối tượng thuộc diện chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại lãnh thổ Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo dưỡng, bảo hành, thay thế thiết bị.
Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng
Văn bản cũng làm rõ các trường hợp được miễn trừ áp dụng thuế nhà thầu nhằm tránh đánh thuế trùng lặp và tạo điều kiện cho giao thương quốc tế:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam mà không kèm theo bất kỳ dịch vụ nào khác được thực hiện tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp và thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam như quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet), đào tạo, xúc tiến thương mại và đầu tư, môi giới bán hàng hóa ra nước ngoài.
Các phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài
Tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng về chế độ kế toán, nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng một trong ba phương pháp tính thuế sau:
- Phương pháp kê khai (Khấu trừ): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở doanh thu, chi phí thực tế.
- Phương pháp trực tiếp (Tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng đối với các nhà thầu không đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện chế độ kế toán Việt Nam. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ trực tiếp tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế.
Tỷ lệ phần trăm (%) thuế tính trên doanh thu (Phương pháp trực tiếp)
Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ thuế được xác định cụ thể theo từng nhóm ngành nghề hoạt động:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 3%, tỷ lệ thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 5%, tỷ lệ thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ thuế GTGT là 3%, tỷ lệ thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng chứng khoán, tài chính, bản quyền: Tỷ lệ thuế TNDN áp dụng riêng biệt (ví dụ: bản quyền là 10%).
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Khi áp dụng phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò là bên khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài:
- Phải thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng.
- Khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thực hiện thanh toán cho phía nước ngoài.
- Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh giao dịch thường xuyên.
- Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 275/CCTKV17-QLDN1 | Long An, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty TNHH xuất nhập khẩu Thái Châu - Nhà máy sản xuất Vải Địa Kỹ Thuật APT; |
Trả lời văn bản số 18032026 ngày 19/3/2025 của Chi nhánh Công ty TNHH xuất nhập khẩu Thái Châu - Nhà máy sản xuất Vải Địa Kỹ Thuật APT (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc chính sách thuế nhà thầu môi giới bán hàng. Chi cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…”
+ Tại Khoản 4 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng:
“Điều 2. Đối tượng không áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:
…
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
Ví dụ 7:
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam thì dịch vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.
…”
+ Tại Điều 4 hướng dẫn về người nộp thuế:
“Điều 4. Người nộp thuế
...
2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
+ Tại Điều 5 quy định các loại thuế áp dụng:
“Điều 5. Các loại thuế áp dụng
…
2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.
…”
+ Tại Điều 8 quy định đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Điều 8. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.”.
+ Tại Điều 11 quy định đối tượng và điều kiện áp dụng:
“Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”.
…”
Căn cứ quy định trên, Trường hợp Công ty ký hợp đồng môi giới bán hàng với cá nhân nước ngoài (là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam) cho hoạt động xuất khẩu tại thị trường nước ngoài nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì thuộc đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu. Trường hợp Công ty ký hợp đồng môi giới bán hàng với cá nhân nước ngoài cho hoạt động bán hàng trong nước thì chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2024 của Bộ Tài chính.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được điều kiện về trực tiếp kê khai thuế tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 8, Điều 11 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Chi cục Thuế trả lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CHI CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1731/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành
- 2Công văn 214/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
- 3Công văn 5053/CCTKV.XVI-QLDN1 năm 2025 về Chính sách thuế do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
- 4Công văn 542/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 về kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1731/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành
- 3Công văn 214/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 về chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
- 4Công văn 5053/CCTKV.XVI-QLDN1 năm 2025 về Chính sách thuế do Chi cục thuế khu vực XVI ban hành
- 5Công văn 542/CCTKV.XVI-QLDN4-TNI năm 2025 về kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Chi cục Thuế khu vực XVI ban hành
Công văn 275/CCTKV17-QLDN1 năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu do Chi cục thuế khu vực XVII ban hành
- Số hiệu: 275/CCTKV17-QLDN1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Nơi ban hành: Chi cục Thuế khu vực XVII
- Người ký: Trần Chí Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
