Tóm tắt Công văn 10648/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10648/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc khởi tạo, phát hành, chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Quy định về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
- Mục đích chuyển đổi: Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông trên đường hoặc phục vụ cho việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
- Điều kiện pháp lý của hóa đơn chuyển đổi: Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải phản ánh toàn bộ, chính xác nội dung của hóa đơn điện tử gốc. Trên hóa đơn giấy chuyển đổi phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi và ký hiệu riêng biệt xác nhận đã chuyển đổi (ví dụ: dòng chữ "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ").
- Giá trị pháp lý: Hóa đơn chuyển đổi chỉ có giá trị hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính toàn vẹn của thông tin nguồn và có sự xác nhận hợp lệ từ bên thực hiện chuyển đổi.
2. Nguyên tắc khởi tạo và tính hợp lệ của hóa đơn điện tử
- Tính toàn vẹn của thông tin: Thông tin trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn, không bị thay đổi hoặc chỉnh sửa kể từ khi được khởi tạo dưới dạng dữ liệu điện tử cuối cùng.
- Chữ ký điện tử: Hóa đơn điện tử hợp lệ bắt buộc phải có chữ ký điện tử (chữ ký số) của người bán. Đối với người mua, trong một số trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (như người mua không phải là đơn vị kế toán), không nhất thiết phải ký số trên hóa đơn điện tử.
- Định dạng dữ liệu: Hóa đơn phải được lưu trữ dưới định dạng dữ liệu điện tử an toàn, có khả năng truy cập, hiển thị và kết xuất được khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
3. Hướng dẫn xử lý trong giai đoạn chuyển tiếp
- Lộ trình áp dụng: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để chuẩn bị cho việc chuyển đổi bắt buộc sang hóa đơn điện tử theo lộ trình quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
- Sử dụng song song hóa đơn: Trong thời gian chưa bắt buộc chuyển đổi hoàn toàn, doanh nghiệp vẫn được phép sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành trước đó, nhưng cơ quan thuế khuyến khích chuyển đổi sớm sang hóa đơn điện tử để tối ưu hóa chi phí vận hành và thuận tiện trong việc kê khai thuế.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 10648/CT-TTHT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong hoạt động quản lý thuế của cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10648/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Mỹ phẩm Sài Gòn
Địa chỉ: 930 Nguyễn Thị Định, KCN Cát Lái (Cụm II), P. Thạnh Mỹ Lợi, Q.2
MST: 0300767984
Trả lời văn bản số 20180802/KT-TC ngày 02/08/2018 của Công ty về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 3 Điều 3 quy định về hóa đơn điện tử:
“Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết”
+ Tại Điều 6 quy định về nội dung của hóa đơn điện tử;
+ Tại Khoản 2 Điều 8 quy định về gửi hóa đơn điện tử:
“Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ.
Các hình thức gửi hóa đơn điện tử:
- Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.
- Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử:
Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.”
+ Tại Điểm e Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 hướng dẫn về nội dung của hóa đơn điện tử:
“e. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
…
2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định nguyên tắc chuyển đổi
“Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này
…”.
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/6/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/02/2016, Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử;
Về nguyên tắc hóa đơn điện tử phải có chữ ký điện tử của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán, trừ trường hợp không cần chữ ký điện tử của người mua đã được cơ quan thuế chấp thuận theo hướng dẫn tại Công văn số 2402/BTC-TCT. Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Về giá trị pháp lý của hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
Về nguyên tắc người bán và người mua được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Trường hợp Công ty nhận được file hóa đơn điện tử nhưng không có nút chuyển đổi sang hóa đơn giấy thì đề nghị Công ty liên hệ với nhà cung cấp để được hỗ trợ.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11298/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10548/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10636/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10757/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật kế toán 2015
- 7Công văn 2402/BTC-TCT năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 11298/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10548/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10636/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10757/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10648/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10648/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
