Tóm tắt Công văn 10639/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu
Công văn 10639/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài và được tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả các dịch vụ trực tuyến, dịch vụ bản quyền, và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.
- Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Văn bản làm rõ các trường hợp nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ cụ thể được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam theo quy định pháp luật như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến).
- Phương pháp tính thuế nhà thầu (Phương pháp trực tiếp)
Đối với các nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu. Đối với ngành dịch vụ, tỷ lệ này thông thường là 5%. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%, không bao thầu là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế. Tỷ lệ này đối với dịch vụ là 5%; đối với tiền bản quyền là 10%; đối với hoạt động thuê giàn khoan, tàu, máy móc thiết bị là 2%.
- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch và ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hợp đồng liên quan đến việc khấu trừ và nộp thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan chức năng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10639/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Địa chỉ: tầng 2, toà nhà Ree Tower, 09 Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Q. 4.
Mã số thuế: 0102180545
Trả lời văn thư số 2555/TC-FC. 17 ngày 06/09/2017 và hồ sơ bổ sung ngày 05/10/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Singapore về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập ngày 02/03/1994 (gọi tắt là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore):
- Tại Điều 1 quy định phạm vi áp dụng:
“Hiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.”
- Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng cư trú:
“Theo nghĩa trong Hiệp định này, thuật ngữ "đối tượng cư trú của một Nước ký kết" có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở điều hành hoặc bất cứ tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.”
- Tại Khoản 1, 2 Điều 5 quy định cơ sở thường trú:
“1/ Theo Hiệp định này, thuật ngữ "cơ sở thường trú" có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.
2/ Thuật ngữ “cơ sở thường trú" chủ yếu bao gồm:
a. trụ sở điều hành;
b. chi nhánh;
c. văn phòng;
d. nhà máy;
e. xưởng; và
f. mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác.”
Căn cứ Điều 1 Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Liên bang Thụy Sỹ về tránh đánh thuế hai lần đối với thuế đánh vào thu nhập và vào tài sản ngày 06/05/1996 (gọi tắt là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Thụy Sỹ) quy định phạm vi áp dụng:
“Hiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết."
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty:
Trường hợp Công ty ngày 28/11/2016 ký hợp đồng vay vốn với Ngân hàng thương mại ở nước ngoài là Credit Suisse AG. Singapore Branch (Ngân hàng mẹ đặt trụ sở tại Thụy Sỹ), theo quy định tại Điều I Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore chỉ áp dụng đối với các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam (hoặc Singapore) hoặc của cả Việt Nam và Singapore, không áp dụng đối với một cơ sở thường trú của đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ khác tại Singapore. Tại Điều 1 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Thụy Sỹ chỉ áp dụng đối với các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam (hoặc Thụy Sỹ) hoặc của cả Việt Nam và Thụy Sỹ, không áp dụng đối với một cơ sở thường trú của đối tượng cư trú Thụy Sỹ tại nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba.
Căn cứ quy định tại Điều 1 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Singapore và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Thụy Sỹ nêu trên, chi nhánh Ngân hàng Credit Suisse AG tại Singapore (với tư cách là cơ sở thường trú tại Singapore của Ngân hàng Credit Suisse AG trụ sở Thụy Sỹ) không thuộc đối tượng được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Singapore hoặc Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Thụy Sỹ. Do đó, thu nhập từ lãi tiền vay và các khoản phí mà Ngân hàng Credit Suisse AG chi nhánh tại Singapore thu được từ Hợp đồng vay vốn ký ngày 28/11/2016 với Công ty sẽ chịu thuế nhà thầu (thuế GTGT và thuế TNDN) tại Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14077/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1161/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10225/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5161/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2217/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5006/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Xing-ga-po
- 2Công văn 14077/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 774/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1161/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10225/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5161/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2217/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5006/CT-TTHT năm 2018 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10639/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10639/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
