Tổng quan về Công văn 10225/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10225/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các giao dịch liên quan đến bản quyền phần mềm và các dịch vụ đi kèm được thực hiện bởi nhà thầu nước ngoài cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Văn bản này căn cứ trên các quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 10225/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp phần mềm và dịch vụ kỹ thuật, cụ thể như sau:
-
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Đối với hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm, cung cấp phần mềm máy tính (bao gồm cả phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Đối với các dịch vụ đi kèm như dịch vụ triển khai, lắp đặt, bảo hành, bảo trì phần mềm: Nếu các dịch vụ này được tách riêng biệt trong hợp đồng và không thuộc dịch vụ phần mềm thì phải chịu thuế GTGT với thuế suất tỷ lệ là 5% trên doanh thu tính thuế.
-
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thu nhập từ tiền bản quyền (royalty) phát sinh từ việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phần mềm của nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với thuế suất là 10% trên doanh thu tính thuế.
- Thu nhập từ các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ, lắp đặt và đào tạo đi kèm phần mềm thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với thuế suất là 5% trên doanh thu tính thuế.
-
Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của bên Việt Nam:
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để áp dụng đúng chính sách thuế theo hướng dẫn tại Công văn 10225/CT-TTHT, các doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phân tách rõ ràng các khoản mục trong hợp đồng: Doanh nghiệp cần tách biệt rõ giá trị của phần mềm (bản quyền) và giá trị của các dịch vụ đi kèm (như cài đặt, đào tạo, bảo trì). Việc không phân tách rõ ràng có thể dẫn đến việc cơ quan thuế áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Xác định đúng bản chất giao dịch: Cần phân biệt giữa mua đứt bán đoạn phần mềm thương mại (hàng hóa thông thường) và chuyển giao quyền sử dụng/bản quyền phần mềm để áp dụng đúng thuế suất thuế TNDN (1% đối với phân phối hàng hóa hoặc 10% đối với tiền bản quyền).
- Hồ sơ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai thuế nhà thầu để làm cơ sở giải trình và bảo vệ số liệu khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10225/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Intel Products Việt Nam
Địa chỉ: Lô 12 đường D1, Khu công nghệ cao, Q.9, TP. HCM
Mã số thuế: 0304295429
Trả lời văn bản số 03/2017/NTNN ngày 11/9/2017 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài quy định đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
…
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
…”.
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng dịch vụ lắp ráp, kiểm định và hoàn thiện sản phẩm với Công ty Intel Deutschland GmbH trụ sở tại Đức - sau đây gọi là IDG (IDG cung cấp linh kiện, thành phẩm và bán thành phẩm cho Công ty), tháng 01/2018 IDG chuyển giao các linh kiện, thành phẩm, bán thành phẩm thuộc quyền sở hữu của IDG đang lắp ráp tại nhà máy của Công ty cho Intel Corporation, trụ sở tại Hoa Kỳ - sau đây gọi là IC thì IDG bán hàng hóa tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
Trường hợp sau khi IDG chuyển giao các linh kiện, thành phẩm, bán thành phẩm thuộc quyền sở hữu của IDG đang lắp ráp tại nhà máy của Công ty cho IC, Công ty và IC ký hợp đồng dịch vụ, IC sẽ giao lại các linh kiện, thành phẩm và bán thành phẩm trên để Công ty tiếp tục, lắp ráp, kiểm định và hoàn thiện sau đó xuất trả hàng ra nước ngoài cho IC, IC phải thanh toán tiền dịch vụ cho Công ty theo hợp đồng thì IC không phải chịu thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8801/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10639/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9803/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11251/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5161/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2217/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8801/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10639/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9803/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11251/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5161/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2217/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10225/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10225/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
