Công văn 10609/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu hoặc tiêu dùng nội bộ. Đây là văn bản hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về hóa đơn, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mạiTheo hướng dẫn tại Công văn 10609/CT-TTHT và các quy định pháp luật liên quan, việc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được thực hiện như sau:
- Trường hợp khuyến mại hợp pháp: Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà việc khuyến mại này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại (đã đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương), doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi xuất hàng.
- Cách ghi chỉ tiêu trên hóa đơn: Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền. Giá bán, thuế suất và tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định bằng không (0) hoặc không ghi tùy thuộc vào hình thức khuyến mại cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Trường hợp khuyến mại không đúng quy định: Nếu chương trình khuyến mại không được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thương mại, doanh nghiệp phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra thông thường.
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ của doanh nghiệp:
- Hàng hóa tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh: Đối với hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh thì không phải lập hóa đơn và không phải tính, nộp thuế GTGT.
- Hàng hóa tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh: Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức tiêu dùng nội bộ nhưng không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (ví dụ: phục vụ cho mục đích cá nhân của người lao động, biếu tặng nội bộ không liên quan sản xuất) thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT theo quy định.
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 10609/CT-TTHT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn và chứng từ:
- Đảm bảo tính hợp lệ của chi phí: Việc lập hóa đơn đúng quy định đối với hàng khuyến mại, tiêu dùng nội bộ là cơ sở để cơ quan thuế chấp nhận các khoản chi phí liên quan là chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Tránh rủi ro truy thu thuế: Doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện đầy đủ hồ sơ chương trình khuyến mại (văn bản xác nhận của Sở Công thương) trước khi xuất hóa đơn khuyến mại với giá tính thuế bằng không để tránh bị cơ quan thuế áp thuế GTGT đầu ra khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10609/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Phát Triển Đô Thị Sài Gòn Tây Bắc
Địa chỉ: QL. 22, Ấp Trạm Bơm, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP.HCM
Mã số thuế: 0303097752
Trả lời văn thư số 533/CV/2016TCKT-SCD ngày 29/09/2016 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 7, Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 và điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“…
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế
…”.
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
…
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định về bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia lăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Trường hợp Công ty có xuất hàng hóa để biếu, tặng cho khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn cho từng khách hàng (nếu giá trị hàng biếu, tặng từ 200.000 đồng trở lên) và tính thuế giá trị gia tăng như hàng hóa xuất bán cho khách hàng. Việc đăng ký thêm ngành nghề trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đề nghị Công ty liên hệ cơ quan có thẩm quyền (Sở kế hoạch đầu tư) để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 74116/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi công ty lập hóa đơn không đúng quy định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11156/CT-TTHT năm 2016 về thời điểm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11210/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1141/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1292/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2275/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 74116/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi công ty lập hóa đơn không đúng quy định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 11156/CT-TTHT năm 2016 về thời điểm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11210/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1141/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1292/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2275/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10609/CT-TTHT năm 2016 về về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10609/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
