Tóm tắt Công văn 10319/CT-TTHT năm 2017 về Chi phí thuê nhà có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 10319/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định chi phí thuê nhà cho người lao động có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản lợi ích này. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản.
1. Điều kiện tính chi phí thuê nhà vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành được hướng dẫn tại Công văn, để chi phí thuê nhà cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định rõ trong quy chế hoặc hợp đồng: Khoản chi phí thuê nhà cho người lao động phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thuê nhà hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn thuê nhà có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
2. Quy định về thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
Khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công. Việc tính thuế TNCN đối với khoản này được thực hiện như sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả hộ.
- Khống chế mức trần tính thuế: Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động. Phần vượt quá mức 15% này sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Hồ sơ chứng từ doanh nghiệp cần chuẩn bị
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ gồm:
- Hợp đồng lao động có điều khoản quy định doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động.
- Hợp đồng thuê nhà ký giữa doanh nghiệp và chủ nhà (hoặc hợp đồng ký giữa người lao động và chủ nhà nhưng có điều khoản doanh nghiệp trả thay, tùy thuộc vào quy định cụ thể trong quy chế nội bộ).
- Hóa đơn tài chính đối với trường hợp thuê nhà của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản; hoặc chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà (nếu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế thay).
- Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà (ưu tiên chuyển khoản qua ngân hàng).
Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hạch toán đúng quy định, tối ưu hóa chi phí thuế TNDN hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN chính xác cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10319/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Global Poongin Vina
Địa chỉ: 364 Cộng Hoà, phường 13, Quận Tân Bình, TP HCM.
Mã số thuế: 0314038420
Trả lời văn bản số 1706001/CV-CT ngày 21/8/2017 của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày, có ký hợp đồng thuê căn hộ chung cư của Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản Hreal (do bà Mạch Lệ Nhi làm đại diện) cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Công ty ở, khoản chi trả tiền thuê nhà thanh toán vào tài khoản cá nhân của bà Mạch Lệ Nhi (không phải tài khoản của Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản Hreal hoặc theo ủy quyền của Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản Hreal) thì khoản chi trả này không đủ điều kiện hạch toán chi phí được trừ khí xác định thu nhập tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7497/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10701/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11575/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7497/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10701/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 11575/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10319/CT-TTHT năm 2017 về Chi phí thuê nhà có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10319/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
