Giới thiệu về Công văn 10198/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10198/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nguyên tắc sử dụng, khấu trừ hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT) trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí được tính vào chi phí được trừ
Theo các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành được áp dụng trong hướng dẫn của Cục Thuế, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được thừa nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện giao dịch.
Nguyên tắc sử dụng hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Về nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến thuế GTGT, văn bản hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán.
- Hóa đơn GTGT mua vào phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, ghi chính xác và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên mua và bên bán.
- Các trường hợp sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn (như hóa đơn khống, hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động) sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
Hướng dẫn xử lý hóa đơn đối với các khoản chi hộ, trả thay
Một trong những nội dung nghiệp vụ quan trọng thường gặp trong thực tế được hướng dẫn tại công văn này là việc xử lý hóa đơn đối với các khoản chi hộ, trả thay giữa các chủ thể:
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chi trả hộ các khoản chi phí mà hóa đơn, chứng từ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị được chi hộ: Đơn vị được chi hộ căn cứ vào hóa đơn và chứng từ thanh toán chi hộ để hạch toán chi phí và kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp chi hộ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí được trừ đối với các hóa đơn này.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ nhưng nhà cung cấp xuất hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Doanh nghiệp chi hộ phải lập hóa đơn GTGT xuất lại cho đơn vị được chi hộ để làm cơ sở cho đơn vị này hạch toán chi phí và khấu trừ thuế theo đúng quy định.
Khuyến nghị áp dụng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến bên thứ ba hoặc các khoản chi hộ. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Công văn 10198/CT-TTHT sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán chi phí và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10198/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Mettler-Toledo Việt Nam
Địa chỉ: P. 1901 Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM.
Mã số thuế: 0310392822
Trả lời văn bản số 04/CV-2017 và 05/CV-2017 ngày 16/06/2017 của Công ty hỏi về Chi phí được trừ và sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
1. Về chi phí được trừ khi cử nhân viên đi công tác nước ngoài:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
…"
Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp Công ty cử nhân viên đi công tác nước ngoài và chi trả khoản chi phí phụ cấp ăn uống theo quy chế của Công ty có hóa đơn, chứng từ theo quy định của nước sở tại và được dịch ra tiếng Việt theo quy định thì các khoản chi trả này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
2. Về sử dụng hóa đơn GTGT:
Căn cứ Điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014:
"7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
…
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
…
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.""
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có thay đổi địa chỉ trụ sở, Công ty đã hoàn thành thủ tục thay đổi và được Sở Kế hoạch - Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 25/5/2017 (thay đổi lần thứ 6), thì khi mua bán hàng hóa, dịch vụ Công ty phải ghi địa chỉ Công ty theo đúng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được thay đổi kể từ ngày 25/5/2017. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ ghi không đúng địa chỉ Công ty theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kể từ thời điểm thay đổi địa chỉ ngày 25/5/2017 đến ngày 31/6/2017, đề nghị Công ty liên hệ người bán để điều chỉnh theo quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC) nêu trên.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9482/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6810/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10708/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 11524/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn khi thanh lý tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5064/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5077/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 9482/CT-TTHT năm 2014 về sử dụng hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 6810/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10708/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 11524/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn khi thanh lý tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 5064/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 5077/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10198/CT-TTHT năm 2017 về Chi phí được trừ và sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10198/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
