Giới thiệu về Công văn 10128/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10128/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 17 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho cá nhân thực hiện dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập xác định đúng đối tượng, thuế suất và quy trình khấu trừ thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi của Công văn 10128/CT-TTHT
- Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thực hiện các công việc, dịch vụ có phát sinh thu nhập.
- Mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên: Tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế: Cá nhân có thể làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản cam kết này.
- Quy định đối với cá nhân kinh doanh có đăng ký kinh doanh
- Trường hợp cá nhân thực hiện dịch vụ là cá nhân kinh doanh đã được cấp đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, doanh nghiệp khi chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh này không thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
- Cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ tự kê khai, nộp thuế (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân) theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai dựa trên doanh thu thực tế và hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ hoặc hóa đơn tự in theo quy định.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Xác định rõ tư cách pháp lý của cá nhân nhận thu nhập (là cá nhân kinh doanh hay cá nhân không kinh doanh) để áp dụng đúng phương pháp khấu trừ thuế.
- Thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp số thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Cung cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ thuế khi có yêu cầu từ phía cá nhân đó để họ làm căn cứ quyết toán thuế cuối năm.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng
Công văn 10128/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa cá nhân kinh doanh và cá nhân vãng lai không kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN. Doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ thông tin đăng ký thuế, mã số thuế và giấy phép đăng ký kinh doanh của cá nhân hợp tác để tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10128/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Harvey Nash Việt Nam
Địa chỉ: Toà nhà Etown, lầu 3, 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình.
Mã số thuế: 0301483946
Trả lời văn thư ngày 26/06/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
“…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
…
4. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại các khoản 1 và 2, Điều này bao gồm:
a) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế.
b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) (có hiệu lực đến 30/09/2014):
- Tại Khoản 1, Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
- Tại Khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
Căn cứ theo các quy định nêu trên:
Trường hợp của Công ty theo trình bày ký hợp đồng dịch vụ với người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam để cung cấp dịch vụ kiểm tra dữ liệu trực tuyến bằng ngôn ngữ nước ngoài, cá nhân này không hiện diện tại Việt Nam, thực hiện công việc ở nước ngoài và gửi kết quả trực tiếp cho khách hàng của Công ty ở nước ngoài thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân này Công ty không phải khấu trừ thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6514/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2393/CT-TTHT năm 2015 về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9621/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9675/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10226/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6514/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2393/CT-TTHT năm 2015 về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9621/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9675/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10226/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10128/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10128/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
