Tóm tắt Công văn 1010/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn 1010/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
- Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế làm rõ trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án để tiếp tục đầu tư phát triển mà không bị nghẽn dòng vốn do thủ tục hoàn thuế hoặc nộp thuế GTGT trung gian.
- Hướng dẫn cách lập hóa đơn GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư
Mặc dù thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn có nghĩa vụ phải lập hóa đơn theo quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Cách thức lập hóa đơn được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán (hoặc giá chuyển nhượng) là giá chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên.
- Tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn: Người lập hóa đơn không ghi thuế suất (hoặc gạch chéo dòng thuế suất) và gạch chéo dòng tiền thuế GTGT để thể hiện rõ đây là giao dịch không thuộc diện chịu thuế kê khai.
- Hóa đơn này là chứng từ hợp pháp để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng tài sản, dự án nhận bàn giao và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan tiếp theo.
- Xác định thời điểm lập hóa đơn GTGT hợp lệ
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc tuân thủ thời điểm lập hóa đơn để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về thuế:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng dự án, tài sản từ bên bán sang bên mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Việc lập hóa đơn sai thời điểm (ví dụ: lập trước khi bàn giao hoặc lập quá muộn sau khi đã hoàn tất thủ tục chuyển nhượng) sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1010/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn thực thi thống nhất, giúp doanh nghiệp:
- Nắm rõ quy trình xuất hóa đơn đối với các giao dịch đặc thù như chuyển nhượng dự án đầu tư, tránh việc áp dụng sai thuế suất hoặc không xuất hóa đơn dẫn đến bị phạt chậm nộp hoặc trốn thuế.
- Giúp cơ quan thuế địa phương có cơ sở đồng nhất trong việc thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp phát sinh hoạt động chuyển nhượng tài sản, dự án trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1010/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn Minh Dương
(Địa chỉ: Dương Liễu, Hoài Đức, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 935/VPCP-ĐMDN ngày 31/1/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần Tập đoàn Minh Dương về lập hóa đơn GTGT. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về giá tính thuế:
“3. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.
a) Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:
…
- Trường hợp thuê đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;”
Tại khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế:
“10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
…
a.3) Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. Riêng trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/7/2014 thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
Ví dụ 36: Công ty cổ phần VN-KR có ngành nghề kinh doanh đầu tư, kinh doanh hạ tầng sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Công ty được Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất 1 lần để đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để thực hiện dự án; thời hạn thuê đất là 50 năm. Diện tích đất thuê là 300.000 m2, giá thu tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê là 82.000đ/ m2. Tổng số tiền thuê đất phải nộp là 24,6 tỷ đồng. Công ty không được miễn, giảm tiền thuê đất. Sau khi đầu tư xây dựng hạ tầng, Công ty ký hợp đồng cho nhà đầu tư thuê lại với thời gian thuê là 30 năm, diện tích đất cho thuê là 16.500 m2, đơn giá cho thuê tại thời điểm ký hợp đồng là 650.000đ/m2 cho cả thời gian thuê, giá đã bao gồm thuế GTGT).
Giá đã có thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng trong cả thời gian cho thuê (30 năm) đối với Công ty cổ phần VN-KR cho nhà đầu tư thuê được xác định là:
16.500 m2 x (650.000 - (82.000đ/m2 : 50 năm x 30 năm)) = 9,9132 tỷ đồng
Giá chưa có thuế GTGT được xác định là: ![]()
= 9,012 tỷ đồng.
Thuế GTGT là: 9,012 x 10% = 0,9012 tỷ đồng.”
Đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn nêu trên, tình hình thực tế và liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần Tập đoàn Minh Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 190/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5026/TCT-CS năm 2018 về thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với sản phẩm hạt nhựa PP do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1185/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5252/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 190/TCT-CS năm 2018 về lập hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5026/TCT-CS năm 2018 về thời điểm lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với sản phẩm hạt nhựa PP do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1185/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5252/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1010/TCT-CS năm 2019 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1010/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
