Tổng quan về Công văn 1002/TCHQ-TXNK
Công văn 1002/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng xe đầu kéo chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa, hành lý trong phạm vi sân bay. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp mã HS, bảo đảm tính thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế và hải quan đối với phương tiện chuyên dùng nhóm này.
Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa
Để xác định chính xác mã số HS cho loại xe đầu kéo dùng trong sân bay, Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp lý chặt chẽ sau:
- Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Chú giải chi tiết nhóm 87.01 (Xe kéo - Tractors) và nhóm 87.09 (Xe chở hàng tự hành, không được lắp ráp với thiết bị nâng hoặc xếp dỡ, loại dùng trong các nhà máy, kho hàng, cảng hoặc sân bay để vận chuyển hàng hóa trong cự ly ngắn; xe kéo loại dùng ở sân ga đường sắt).
Hướng dẫn phân loại chi tiết xe đầu kéo trong sân bay
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc phân loại mặt hàng này dựa trên đặc tính kỹ thuật, thiết kế cấu tạo và phạm vi hoạt động thực tế:
- Đặc điểm kỹ thuật và công dụng: Các loại xe đầu kéo được thiết kế đặc thù, có kích thước nhỏ gọn, tốc độ di chuyển tối đa thấp, chủ yếu dùng để kéo các rơ-moóc nhỏ chở hành lý hoặc hàng hóa trong khu vực hạn chế của sân bay, không phù hợp và không được phép tham gia giao thông đường bộ công cộng.
- Phân loại theo mã HS: Mặt hàng xe đầu kéo đáp ứng các đặc điểm chuyên dùng nêu trên không được phân loại vào nhóm 87.01 (Xe kéo đường bộ). Thay vào đó, mặt hàng này phải được phân loại vào nhóm 87.09, cụ thể là phân nhóm xe kéo loại dùng ở sân ga đường sắt, sân bay hoặc các kho bãi để vận chuyển hàng hóa trong cự ly ngắn.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế và hải quan được đồng bộ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, đối chiếu kỹ lưỡng với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định đúng bản chất, cấu tạo, công suất và mục đích sử dụng thực tế của xe đầu kéo.
- Áp dụng thống nhất mã số phân loại theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất giữa các chi cục hải quan đối với cùng một mặt hàng nhập khẩu.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai mã số HS nhằm mục đích gian lận thuế hoặc trốn thuế, cơ quan hải quan địa phương tiến hành xử lý vi phạm, ấn định thuế và truy thu thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1002/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Để thực hiện phân loại thống nhất mặt hàng khai báo là xe đầu kéo không lắp thiết bị nâng hạ, dùng trong sân bay để vận chuyển hàng hóa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ Chú giải 2 Chương 87;
Tham khảo Chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 87.01, 87.09;
Mặt hàng khai báo là xe đầu kéo không lắp thiết bị nâng hạ, dùng trong sân bay để vận chuyển hàng hóa, là loại phương tiện được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy một thiết bị hoặc một vật nặng khác, có hoặc không bao gồm bộ phận phụ trợ được gắn vào để chuyên chở công cụ hay các loại hàng hóa khác (ngoại trừ xe mang đặc điểm của nhóm 87.09 đã được mô tả cụ thể tại chú giải chi tiết nhóm 87.09 HS 2012), phù hợp phân loại thuộc nhóm 87.01 theo quy tắc 1.
Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, rà soát các tờ khai nhập khẩu mặt hàng khai báo là xe đầu kéo không lắp thiết bị nâng hạ, dùng trong sân bay để vận chuyển hàng hóa, đối chiếu với mô tả hàng hóa và hướng dẫn trên để xác định mã số đúng quy định.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2457/BTC-TCHQ năm 2014 về nhập khẩu xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3366/VPCP-KTTH năm 2016 về nhập khẩu lô hàng 02 xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng sản xuất năm 2010 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2689/TXNK-PL năm 2016 về phân loại xe đầu kéo dùng để vận chuyển hàng hóa trong sân bay do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 3341/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng xe đạp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 273/TB-VPCP năm 2017 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp về vấn đề sân golf trong Sân bay Tân Sơn Nhất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn 2457/BTC-TCHQ năm 2014 về nhập khẩu xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3366/VPCP-KTTH năm 2016 về nhập khẩu lô hàng 02 xe ô tô đầu kéo đã qua sử dụng sản xuất năm 2010 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2689/TXNK-PL năm 2016 về phân loại xe đầu kéo dùng để vận chuyển hàng hóa trong sân bay do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3341/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng xe đạp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông báo 273/TB-VPCP năm 2017 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp về vấn đề sân golf trong Sân bay Tân Sơn Nhất do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 1002/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại xe đầu kéo dùng để vận chuyển hàng hóa trong sân bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1002/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
