Giới thiệu về Công văn 10016/TCHQ-TXNK
Công văn 10016/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng dây cáp mạng LAN (Local Area Network) trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, giúp doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương xác định chính xác mã số HS, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất thuế xuất nhập khẩu theo quy định pháp luật.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng dây cáp mạng LAN
Tổng cục Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS) và các quy tắc giải thích Danh mục HS để đưa ra hướng dẫn. Việc xác định mã số đối với mặt hàng dây cáp mạng LAN phải dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi sau:
- Cấu tạo và chất liệu: Xác định rõ chất liệu của lõi dẫn điện (thường là đồng hoặc hợp kim đồng xoắn đôi) và lớp vỏ bọc cách điện bảo vệ bên ngoài.
- Điện áp hoạt động: Xác định mức điện áp định mức của dây cáp để phân loại vào các nhóm tương ứng dưới 1000V.
- Trạng thái lắp ráp đầu nối: Đây là tiêu chí quyết định để phân chia phân nhóm thuế quan. Cần làm rõ cáp mạng đã được bấm sẵn đầu nối (như đầu RJ45) hay chưa được lắp ráp đầu nối (dạng cuộn chưa cắt).
Hướng dẫn phân loại mã HS cụ thể
Dựa trên các tiêu chí kỹ thuật nêu trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng dây cáp mạng LAN vào nhóm 85.44 (Dây điện, cáp điện cách điện và chất dẫn điện cách điện khác):
- Trường hợp dây cáp mạng LAN đã có đầu nối: Mặt hàng này được phân loại vào phân nhóm 8544.42. Đây là các loại dây dẫn điện dùng cho điện áp không quá 1000V, đã được lắp ráp với đầu nối. Mã số cụ thể được áp dụng tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật chi tiết và mục đích sử dụng của sản phẩm.
- Trường hợp dây cáp mạng LAN chưa có đầu nối: Mặt hàng này thường được nhập khẩu dưới dạng cuộn dài và được phân loại vào phân nhóm 8544.49. Đây là các loại dây dẫn điện dùng cho điện áp không quá 1000V, chưa được lắp ráp với đầu nối. Mã số chi tiết được xác định dựa trên việc cáp có dùng cho viễn thông hay loại khác.
Yêu cầu thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm minh trong quản lý nhà nước về hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo của doanh nghiệp với tài liệu kỹ thuật (catalogue), kết quả kiểm tra thực tế hoặc kết quả phân tích của cơ quan kiểm định để xác định đúng bản chất hàng hóa.
- Thống nhất áp dụng mã số thuế: Thực hiện áp mã HS theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã số khác nhau tại các đơn vị hải quan khác nhau.
- Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Phổ biến rộng rãi hướng dẫn này đến các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý để doanh nghiệp chủ động khai báo đúng ngay từ khâu làm thủ tục, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10016/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Thương mại Kỹ thuật M.T.
(Đ/c: 55 Phan Bá Phiến, P.12, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 444/2015/MTCO-TCHQ ngày 20/10/2015 của Công ty CP Thương mại Kỹ thuật M.T (Công ty) về việc phân loại mặt hàng dây cáp mạng Lan (Cat5e), Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Trường hợp Công ty đề nghị xác định mã số HS đối với hàng hóa dự kiến nhập khẩu, đề nghị Công ty áp dụng thủ tục xác định trước mã số theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Hồ sơ xác định trước mã số thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Cụ thể:
“Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
1. Hồ sơ xác định trước mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính”.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty CP Thương mại Kỹ thuật M.T biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8352/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón Amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 8747/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “phao nổi” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8922/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng ''''Mintai Flavor'''' do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 10364/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng set top box (thiết bị chuyển đổi tín hiệu hay đầu thu kỹ thuật số) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 504/CVT-CL năm 2016 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng do Cục Viễn thông ban hành
- 6Công văn 1811/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại dây cáp mạng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1628/CVT-CL năm 2018 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng do Cục Viễn thông ban hành
- 8Công văn 1841/CVT-CL năm 2018 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng do Cục Viễn thông ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 8352/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón Amoni clorua do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8747/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng có tên khai báo “phao nổi” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8922/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng ''''Mintai Flavor'''' do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 10364/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng set top box (thiết bị chuyển đổi tín hiệu hay đầu thu kỹ thuật số) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 504/CVT-CL năm 2016 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng do Cục Viễn thông ban hành
- 8Công văn 1811/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại dây cáp mạng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1628/CVT-CL năm 2018 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng do Cục Viễn thông ban hành
- 10Công văn 1841/CVT-CL năm 2018 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng do Cục Viễn thông ban hành
Công văn 10016/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng Lan do Tổng cục hải quan ban hành
- Số hiệu: 10016/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
