Giới thiệu về Công văn 1000/CT-TTHT năm 2020
Công văn 1000/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp người lao động đã chết. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập khi phát sinh nghĩa vụ tài chính đối với người lao động đã qua đời.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý thuế TNCN cho người lao động đã chết
1. Xác định nghĩa vụ thuế TNCN của người đã chết
Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, nghĩa vụ thuế của người đã chết được xử lý như sau:
- Nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết do người thừa kế thực hiện trong phạm vi di sản do người chết để lại. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ thuế do người quản lý di sản thực hiện.
- Trường hợp không có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối nhận di sản thì nghĩa vụ thuế của người đã chết được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập (Doanh nghiệp)
Đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động đã chết, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi chi trả các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng hoặc các khoản chế độ khác cho thân nhân hoặc người thừa kế của người lao động đã chết.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, nộp số thuế TNCN đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Quyết toán thuế TNCN: Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN cho phần thu nhập đã chi trả cho người lao động tính đến thời điểm người đó chết. Người lao động đã chết không thuộc đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp đối với kỳ tính thuế cuối cùng.
3. Xử lý mã số thuế của người lao động đã chết
Quy trình quản lý mã số thuế đối với cá nhân đã chết được thực hiện nghiêm ngặt:
- Mã số thuế của cá nhân sẽ bị chấm dứt hiệu lực (đóng mã số thuế) sau khi cơ quan thuế nhận được thông tin chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người đã chết từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trước khi đóng mã số thuế, các nghĩa vụ thuế phát sinh trong thời gian cá nhân còn sống phải được hoàn thành bởi người thừa kế hoặc người quản lý di sản theo quy định.
4. Hướng dẫn chi trả các khoản trợ cấp thôi việc, tử tuất
Các khoản chi trả liên quan đến chế độ bảo hiểm và hỗ trợ gia đình người lao động được phân loại thuế như sau:
- Các khoản trợ cấp tử tuất, trợ cấp mai táng phí nhận được từ Quỹ bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản hỗ trợ tài chính khác do doanh nghiệp chi trả thêm ngoài quy định của Luật Bảo hiểm xã hội cho thân nhân người lao động đã chết có thể phải chịu thuế TNCN tùy thuộc vào tính chất của khoản chi và quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 1000/CT-TTHT năm 2020 mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho các doanh nghiệp. Khi áp dụng, các tổ chức chi trả thu nhập cần phối hợp chặt chẽ với thân nhân của người lao động đã chết để thu thập đầy đủ chứng từ pháp lý (như Giấy chứng tử, văn bản xác định quyền thừa kế) nhằm thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các bên liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1000/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Quản lý bay Miền Bắc
(Địa chỉ: Số 5/200 Nguyễn Sơn, P. Bồ Đề, Q. Long Biên, TP.Hà Nội - Mã số thuế: 0100108624-007)
Trả lời công văn số 883/QLBMB ngày 10/05/2019 và công văn bổ sung hồ sơ số 2345/TCCB ngày 29/11/2019 của Công ty Quản lý bay Miền Bắc, hỏi về việc xác định thuế TNCN cho người lao động đã chết, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân như sau:
+ Tại Khoản 9 Điều 2 hướng dẫn khoản thu nhập chịu thuế:
“9. Thu nhập từ nhận thừa kế
Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:
...d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.”
+ Tại Khoản 2 Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
...2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công,
...đ) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập...”
+ Tại Khoản 2 Điều 25 quy định về chứng từ khấu trừ:
“2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ…”
- Căn cứ khoản 1 Điều 43 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ hướng dẫn việc thừa kế nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết như sau:
“Điều 43. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự
1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người được pháp luật coi là đã chết do những người hưởng thừa kế thực hiện trong phạm vi di sản do người chết để lại
Trường hợp di sản chưa được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện.
Trong trường hợp di sản đã được chia thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại được những người thừa kế thực hiện tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình được nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác...”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dài hạn tại công ty nhưng bị chết vào năm 2018 thì:
- Nếu trong năm 2018, người lao động có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công duy nhất tại Công ty thì Công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động theo đúng quy định của Luật thuế TNCN (Công ty không phải cấp chứng từ thuế TNCN cho người lao động). Người hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật có trách nhiệm nộp số thuế TNCN còn phải nộp hoặc được hoàn số thuế TNCN nộp thừa cho người nộp thuế là người được pháp luật coi là đã chết sau khi được tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành.
- Năm 2019, Công ty chi trả phần thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2018 theo quy chế của Công ty cho người lao động nhưng tại thời điểm chi trả người lao động đã chết nên công ty chi trả cho người thừa kế hợp pháp của người lao động thì khoản thu nhập này không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN. Công ty không phải khấu trừ thuế TNCN khi chi trả cho người thừa kế.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Quản lý bay Miền Bắc được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 84141/CT-TTHT năm 2019 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 11570/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn tính các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 11708/CT-TTHT năm 2019 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3342/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đã thanh toán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9582/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán cho người lao động đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 26247/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 85779/CTHN-TTHT năm 2023 quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 84141/CT-TTHT năm 2019 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 11570/CT-TTHT năm 2019 về hướng dẫn tính các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11708/CT-TTHT năm 2019 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3342/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đã thanh toán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 9582/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán cho người lao động đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 26247/CTHN-TTHT năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 85779/CTHN-TTHT năm 2023 quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1000/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1000/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
