Giới thiệu về Công văn 04/CTVN-THGP năm 2016
Công văn 04/CTVN-THGP được ban hành bởi Cơ quan quản lý CITES Việt Nam nhằm mục đích phúc đáp văn bản số 1623/GSQL-GQ1. Đây là văn bản trao đổi nghiệp vụ và hướng dẫn thực thi các quy định liên quan đến việc quản lý, kiểm soát thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc danh mục CITES tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 04/CTVN-THGP về việc phúc đáp văn bản 1623/GSQL-GQ1.
- Cơ quan ban hành: Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.
- Văn bản liên quan: Văn bản số 1623/GSQL-GQ1 (thường do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành liên quan đến thủ tục hải quan đối với mẫu vật hoang dã).
- Phạm vi nội dung trích xuất: Tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản xác định các nguyên tắc nền tảng và thủ tục phối hợp giữa cơ quan quản lý chuyên ngành và cơ quan hải quan:
- Căn cứ pháp lý và bối cảnh: Xác định lý do phúc đáp văn bản số 1623/GSQL-GQ1 nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ biển đối với các mẫu vật thuộc phụ lục CITES.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ các loại mẫu vật động vật, thực vật hoang dã chịu sự điều chỉnh của công văn này khi thực hiện các thủ tục thông quan tại cửa khẩu.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu mẫu vật CITES và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan (Hải quan, Kiểm lâm, Cơ quan quản lý CITES).
- Giải thích từ ngữ và nguyên tắc kiểm tra (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành về giấy phép CITES, chứng chỉ CITES và nguyên tắc đối chiếu thông tin trên giấy phép với thực tế hàng hóa.
- Cơ chế phối hợp xác minh (Điều 4): Quy định quy trình phối hợp nhanh giữa cơ quan Hải quan cửa khẩu và Cơ quan quản lý CITES Việt Nam trong trường hợp nghi ngờ tính hợp pháp của giấy phép hoặc chủng loại mẫu vật.
Lưu ý: Do đây là nội dung tóm tắt dựa trên phần trích xuất ban đầu, người sử dụng hệ thống cần đối chiếu với văn bản gốc để cập nhật chi tiết các hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể đi kèm với từng điều khoản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/CTVN-THGP | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Giám sát Quản lý về Hải quan
Phúc đáp văn bản số 1623/GSQL-GQ1 ngày 23/12/2015 về việc nhập khẩu gỗ CITES của Cục Giám sát Quản lý về Hải quan, Cơ quan quản lý CITES Việt Nam trao đổi như sau:
1. Cơ quan quản lý CITES Việt Nam thực hiện cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài động thực vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES theo quy định tại Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày CP ngày 10/8/2006 về quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Nông nghiệp và Nghị quyết 12.3 (Rev. CoP16) về giấy phép và chứng chỉ CITES. Theo đó, đối với các giấy phép CITES có ghi Phụ lục đính kèm (see attached logs list) tại ô số 9, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu phải xuất trình Phụ lục đính kèm giấy phép có chữ ký và con dấu của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, phù hợp với các thông tin trong giấy phép được cấp.
2. Khi làm thủ tục thông quan thì hàng hóa phải phù hợp với mô tả trong Phụ lục đính kèm được nêu tại ô số 9 của Giấy phép.
Cơ quan quản lý CITES Việt Nam trao đổi để Quý Cục biết.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | KT. GIÁM ĐỐC |
- 1Quyết định 11/2013/QĐ-TTg về cấm xuất, nhập khẩu, mua bán mẫu vật động vật hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 40/2013/TT-BNNPTNT về Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 79/YDCT-QLHN năm 2015 tăng cường bảo vệ động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền ban hành
- 4Công văn 8333/TCHQ-TXNK năm 2016 phúc đáp công văn số 18082016/SK-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 349/GSQL-GQ1 năm 2017 thực hiện áp dụng tạm thời các phụ lục CITES Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Nghị định 82/2006/NĐ-CP về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
- 2Nghị định 98/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về nông nghiệp
- 3Quyết định 11/2013/QĐ-TTg về cấm xuất, nhập khẩu, mua bán mẫu vật động vật hoang dã thuộc Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 40/2013/TT-BNNPTNT về Danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 79/YDCT-QLHN năm 2015 tăng cường bảo vệ động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm do Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền ban hành
- 6Công văn 8333/TCHQ-TXNK năm 2016 phúc đáp công văn số 18082016/SK-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 349/GSQL-GQ1 năm 2017 thực hiện áp dụng tạm thời các phụ lục CITES Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 04/CTVN-THGP năm 2016 về phúc đáp văn bản 1623/GSQL-GQ1 do Cơ quan quản lý CITES Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 04/CTVN-THGP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2016
- Nơi ban hành: Cơ quan quản lý CITES Việt Nam
- Người ký: Vương Tiến Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
