Chương 3 Circular No. 60/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 on implementation of electricity sale prices
GIÁ BÁN ĐIỆN CHO CÁC ĐƠN VỊ BÁN LẺ ĐIỆN
Điều 14. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn
1. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Thông tư này) cho sản lượng điện năng mua đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.
2. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt
a) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt được áp dụng đối với sản lượng điện năng sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, thôn, xóm do đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp;
b) Sản lượng điện năng tổng cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ mua điện sau công tơ tổng đó (không tính số hộ không phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng);
c) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện và có phát sinh điện năng tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện giao kết với đơn vị bán lẻ điện;
d) Việc tính toán tiền điện bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.
3. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.
4. Sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.
5. Sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn được tính bằng tổng sản lượng điện bán tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác.
6. Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho bên bán buôn điện:
a) Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;
b) Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng và được xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;
c) Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có).
Quá thời hạn quy định tại khoản này, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng giá bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn của bậc 3: từ 201 - 400 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép căn cứ thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng.
7. Trường hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường ở khu vực nông thôn cấp điện cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác thì áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ tổng.
Điều 15. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
1. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho khu tập thể, cụm dân cư được áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Đơn vị bán lẻ điện tại các khu tập thể của cơ quan, công ty, xí nghiệp, nhà máy, công trường, nông trường, lâm trường (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của khu tập thể);
b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn mua điện qua công tơ tổng đặt tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ áp;
c) Đơn vị bán lẻ điện tại các cụm dân cư thuộc phường.
2. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư
a) Sản lượng điện tổng áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt tại từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện mua điện sau công tơ tổng đó (không tính số hộ không phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng);
b) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện và có phát sinh điện năng tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện giao kết với đơn vị bán lẻ điện;
c) Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.
3. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.
4. Sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.
5. Sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác.
6. Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư phải cung cấp cho bên bán buôn điện:
a) Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;
b) Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng và được xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;
c) Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có).
Quá thời hạn quy định tại khoản này, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng giá bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư của bậc 3: từ 201 - 400 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép căn cứ thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng.
7. Tại những đơn vị hành chính có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển từ xã sang phường hoặc ngược lại, đơn vị bán lẻ điện tại các khu vực trên được tạm thời tiếp tục áp dụng biểu giá điện quy định cho khu vực cũ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới hành chính. Sau thời hạn trên đơn vị bán lẻ điện phải chuyển sang áp dụng giá bán điện quy định cho khu vực mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 16. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
1. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt được áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại nhà chung cư; khu đô thị; trung tâm thương mại; tòa nhà văn phòng cho thuê (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt thuộc khu vực nông thôn hay khu vực đô thị).
2. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
a) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt được áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện do đơn vị bán lẻ điện mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp;
b) Sản lượng điện tổng cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện cho sinh hoạt sau công tơ tổng đó (không tính số hộ không phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng);
c) Số hộ sử dụng điện sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện và có phát sinh điện năng tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện giao kết với đơn vị bán lẻ điện;
d) Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.
3. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác của tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt, không phân biệt theo cấp điện áp và được áp dụng theo hình thức ba giá quy định tại Điều 5 Thông tư này.
4. Việc tính toán sản lượng điện tại công tơ tổng được thực hiện như sau:
a) Hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt và sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác để làm cơ sở áp dụng giá điện tại công tơ tổng;
b) Trường hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt có lắp đặt công tơ đo đếm riêng cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác sau công tơ tổng thì việc tính toán sản lượng điện cho mục đích sinh hoạt và mục đích khác căn cứ theo tỷ lệ sản lượng được xác định theo các công tơ đo đếm cho các mục đích sau công tơ tổng;
c) Trường hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt không có mục đích sinh hoạt thì áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm tại công tơ tổng.
5. Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng, đơn vị bán lẻ điện phải cung cấp cho bên bán buôn điện:
a) Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác;
b) Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng và được xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;
c) Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có).
Quá thời hạn quy định tại khoản này, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng giá bán điện sử dụng cho các mục đích khác cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép căn cứ thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng.
6. Trường hợp tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt có khách hàng sử dụng điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại công tơ tổng cho phần sản lượng điện sử dụng của các đối tượng này không thuộc hình thức ba giá và được quy định như sau:
a) Áp dụng giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông, chiếu sáng công cộng, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm phối hợp với bên bán buôn điện lắp đặt công tơ ba giá để theo dõi sản lượng điện thực tế sử dụng và thực hiện ghi chỉ số đo điện năng cho các khách hàng cùng ngày với việc ghi chỉ số tại công tơ tổng để đảm bảo tính toán chính xác sản lượng điện cho các mục đích sử dụng điện tại công tơ tổng.
Điều 17. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
1. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp phục vụ mục đích sản xuất
a) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110 kV khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110 kV của khu công nghiệp, cụm công nghiệp (trạm 110 kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp 110 kV được xác định bằng tổng dung lượng của máy biến áp 110 kV lắp đặt tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
b) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung áp của trạm biến áp 110 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung áp vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở phía trung áp;
c) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung áp của các trạm biến áp hạ áp bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp trung áp tương ứng;
d) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái 110 kV trạm biến áp 220 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây 110 kV vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp áp dụng bằng mức giá bán lẻ điện tại cấp 110 kV trở lên đối với trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại cấp điện áp 110 kV.
2. Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp có các khách hàng sử dụng điện ngoài mục đích sản xuất thì áp dụng giá bán lẻ điện theo mục đích sử dụng điện tương ứng. Đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm phối hợp với bên bán buôn điện lắp đặt công tơ để theo dõi sản lượng điện thực tế sử dụng và thực hiện ghi chỉ số đo điện năng cho các khách hàng cùng ngày với việc ghi chỉ số tại công tơ tổng để đảm bảo tính toán chính xác sản lượng điện cho các mục đích sử dụng điện tại công tơ tổng. Trường hợp do kết cấu lưới điện không lắp đặt được công tơ đo đếm điện riêng cho mục đích khác ngoài mục đích sản xuất thì áp dụng giá bán điện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 18. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
1. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ được áp dụng cho đơn vị bán lẻ điện tại chợ theo tiêu chí quy định tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (không phụ thuộc vào vị trí địa lý của chợ) hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Đơn vị bán lẻ điện tại chợ không thuộc đối tượng áp dụng giá bán điện theo cấp điện áp quy định tại Điều 4 Thông tư này và đối tượng áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Circular No. 60/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 on implementation of electricity sale prices
- Số hiệu: 60/2025/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hoàng Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng giá bán điện
- Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp
- Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện
- Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất
- Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
- Điều 9. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch
- Điều 10. Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện
- Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
- Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
- Điều 13. Giá bán điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác
- Điều 14. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn
- Điều 15. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
- Điều 16. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
- Điều 17. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Điều 18. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
