Chương 1 Circular No. 60/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 on implementation of electricity sale prices
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về thực hiện giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện, giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.
2. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia tại khu vực nối lưới điện quốc gia; tại nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Định mức sử dụng điện sinh hoạt là mức sử dụng điện của từng bậc quy định tại mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là định mức).
2. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện là giá bán điện do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện.
3. Thông tin về cư trú là thông tin được xác định theo quy định tại Luật Cư trú và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Cư trú.
1. Nguyên tắc áp dụng giá bán điện:
a) Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại Thông tư này;
b) Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để áp dụng giá bán điện theo quy định tại Thông tư này;
c) Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện làm thay đổi giá áp dụng, bên mua điện phải thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày tính từ ngày dự định thay đổi mục đích sử dụng điện để thỏa thuận điều chỉnh việc áp dụng giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng điện. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện quy định tại Thông tư này;
d) Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hai bên thống nhất truy thu hoặc hoàn trả tiền điện chênh lệch, bên bán điện có trách nhiệm hoàn trả cho bên mua điện hoặc được truy thu của bên mua điện tiền điện chênh lệch trong thời gian áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện. Trường hợp hai bên thống nhất là không xác định rõ thời điểm áp dụng giá sai mục đích thì thời gian tính toán số tiền điện được truy thu hoặc hoàn trả là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện áp dụng giá điện sai mục đích trở về trước. Bên mua hoặc bên bán điện có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật có liên quan hoặc theo điều khoản thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.
2. Việc xác định mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện cần phù hợp với mục đích sử dụng điện thực tế tại địa điểm sử dụng điện. Với mục đích sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt, bên bán điện căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau để xác định đối tượng sử dụng điện: thông tin mã ngành kinh tế hoặc Quyết định thành lập hoặc các văn bản có nội dung xác định đối tượng sử dụng điện có giá trị pháp lý của bên mua điện. Thông tin mã ngành kinh tế được ghi nhận trong một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, thông tin tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép kinh doanh cho ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật.
3. Trường hợp bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau:
a) Đối với khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt sau một công tơ nhưng có sử dụng một phần cho các mục đích ngoài sinh hoạt thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó;
b) Đối với khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt sau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ điện năng sử dụng cho mỗi loại mục đích;
c) Đối với khu đô thị, chung cư cao tầng, chủ đầu tư đã bàn giao nhà cho khách hàng nhưng chưa hoàn thiện xong các thủ tục để bàn giao lưới điện cho đơn vị phân phối và bán lẻ điện đáp ứng đủ điều kiện quản lý theo quy định: Trong thời gian chờ hoàn thành thủ tục bàn giao lưới điện và khách hàng sử dụng điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chủ đầu tư và khách hàng sử dụng điện có thể thỏa thuận để Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện cho khách hàng sử dụng điện bằng cách sử dụng hạ tầng lưới điện của chủ đầu tư. Các bên căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ sản lượng điện năng áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt và sản lượng điện năng áp dụng giá bán lẻ điện cho các mục đích ngoài mục đích sinh hoạt làm cơ sở áp dụng giá bán điện. Đối với điện năng sử dụng cho mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán điện theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện sinh hoạt (căn cứ theo mục đích sử dụng điện thực tế, hợp đồng mua bán nhà, biên bản bàn giao căn hộ, thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện).
4. Trong ngày thay đổi giá điện theo quy định tại Quyết định về giá bán điện do Bộ Công Thương ban hành, bên bán điện phải chốt chỉ số của toàn bộ công tơ đang vận hành trên lưới, trừ các công tơ bán lẻ điện sinh hoạt.
Việc chốt chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ trạm chuyên dùng, công tơ tổng bán điện cho đơn vị bán lẻ điện phải có xác nhận của đại diện bên mua điện hoặc người làm chứng hoặc theo phương thức thông báo do hai bên thỏa thuận.
Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp
1. Đối tượng áp dụng giá bán điện theo cấp điện áp bao gồm:
a) Khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp;
b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó.
3. Giá bán lẻ điện được quy định theo các cấp điện áp bao gồm: cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV (bao gồm cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV và cấp điện áp 220 kV), trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV. Khách hàng mua điện ở cấp siêu cao áp (cấp điện áp danh định trên 220 kV) được áp dụng giá bán điện ở cấp điện áp 220 kV.
Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
1. Thời gian sử dụng điện trong ngày được xác định theo khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm, giờ bình thường tại Quyết định do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành căn cứ theo quy định tại Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg. Tổng số giờ sử dụng điện trong ngày được phân bổ như sau:
a) Giờ cao điểm: 05 giờ/ngày với các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy, ngày Chủ nhật không có giờ cao điểm;
b) Giờ bình thường: 13 giờ/ngày với các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy, 18 giờ/ngày với ngày Chủ nhật;
c) Giờ thấp điểm: 06 giờ/ngày.
2. Việc cài đặt lại khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm và giờ bình thường của công tơ phải được hoàn thành trong thời gian 90 ngày kể từ thời điểm áp dụng khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm và giờ bình thường mới.
Trong thời gian chưa hoàn thành việc cài đặt lại khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm và giờ bình thường của công tơ theo quy định mới, sử dụng khung giờ cao điểm, giờ thấp điểm và giờ bình thường theo quy định có hiệu lực liền kề trước đó cho đến khi hoàn tất việc cài đặt lại khung giờ mới.
3. Đối tượng bắt buộc áp dụng giá bán điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá) gồm:
a) Bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình 03 tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên;
b) Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
c) Đơn vị mua điện để bán lẻ điện ngoài mục đích sinh hoạt tại tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt.
4. Khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá đối với bên mua điện sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh có máy biến áp hoặc sản lượng điện sử dụng dưới mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn để bên mua điện được lắp công tơ để áp dụng hình thức ba giá (sau đây gọi là công tơ ba giá).
5. Bên bán điện có trách nhiệm chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá. Trong thời gian bên bán điện chưa có điều kiện lắp đặt được công tơ ba giá thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường.
6. Trường hợp bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, đã có thông báo trước bằng văn bản cho bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá về kế hoạch lắp đặt công tơ ba giá, bên mua điện có trách nhiệm phối hợp với bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá trong thời gian sớm nhất.
Trường hợp bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được bên bán điện thông báo hai lần (có xác nhận của đại diện khách hàng sử dụng điện theo phương thức do hai bên thỏa thuận và thời gian giữa hai lần thông báo là ít nhất 10 ngày) thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ của bên mua điện cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá.
7. Trường hợp bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, nhưng có các cơ quan, tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá, bên mua điện phải phối hợp với bên bán điện để tách riêng công tơ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử dụng điện riêng để giao kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp và áp dụng giá theo đúng đối tượng sử dụng.
8. Trường hợp bên mua điện sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá quy định tại khoản 3 Điều này hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này nhưng không áp dụng hình thức ba giá thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường.
Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện
1. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện
a) Khi điều chỉnh tăng giá bán lẻ điện bình quân thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện được điều chỉnh trên cơ sở tăng mức trừ lùi hiện hành tương ứng theo tỷ lệ tăng giá bán lẻ điện bình quân (%) nhưng không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) kế hoạch do Quốc hội ban hành tại năm điều chỉnh giá bán lẻ điện. Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh từ 02 lần trở lên trong năm thì mức trừ lùi từ lần điều chỉnh thứ hai trở đi được xác định bằng mức trừ lùi tại lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân thứ nhất của năm;
b) Khi điều chỉnh giảm giá bán lẻ điện bình quân thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện được điều chỉnh trên cơ sở giảm mức trừ lùi hiện hành tương ứng theo tỷ lệ giảm giá bán lẻ điện bình quân (%);
c) Đối với đối tượng là các đơn vị bán lẻ điện mới chưa xác định được mức trừ lùi giá bán điện hiện hành, Bộ Công Thương ban hành mức trừ lùi giá bán điện cụ thể. Trong thời gian Bộ Công Thương chưa ban hành mức trừ lùi giá bán điện cụ thể thì bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo giá bán lẻ điện tương ứng với mục đích sử dụng.
2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, chợ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và có trách nhiệm bảo đảm thực hiện các nội dung sau: có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác; có hợp đồng mua bán điện giao kết với từng khách hàng sử dụng điện theo quy định tại Điều 44 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và thiết bị đo đếm điện lắp đặt cho từng khách hàng sử dụng điện theo quy định tại Điều 56 Luật Điện lực số 61/2024/QH15; có phát hành hoá đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng chu kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát hiện đơn vị bán lẻ điện không đủ điều kiện hoạt động điện lực hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều này thì đại diện bên bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương để xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện không đủ điều kiện hoạt động điện lực theo quy định thì bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ tổng theo giá bán lẻ điện tương ứng với mục đích sử dụng.
Circular No. 60/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 on implementation of electricity sale prices
- Số hiệu: 60/2025/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hoàng Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng giá bán điện
- Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp
- Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện
- Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất
- Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
- Điều 9. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch
- Điều 10. Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện
- Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
- Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
- Điều 13. Giá bán điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác
- Điều 14. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn
- Điều 15. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
- Điều 16. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
- Điều 17. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Điều 18. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
