Chương 2 Circular No. 60/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 on implementation of electricity sale prices
GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN CHO CÁC NHÓM KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN
Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất
Giá bán lẻ điện cho sản xuất áp dụng đối với bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất thuộc các ngành sau:
1. Công nghiệp;
2. Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thủy hải sản;
3. Nông nghiệp: trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh;
4. Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh;
5. Văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất;
6. Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất;
7. Các đơn vị sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện năng sử dụng cho các hoạt động công ích), trừ hoạt động chiếu sáng công cộng;
8. Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải;
9. Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các đơn vị viễn thông, đơn vị truyền hình;
10. Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch;
11. Hoạt động in ấn thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạt động in ấn của cơ quan báo chí, truyền thông, nhà xuất bản;
12. May gia công công nghiệp; thêu vi tính công nghiệp; giặt là công nghiệp; chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản;
13. Sản xuất sản phẩm cơ khí; sản xuất các sản phẩm từ vàng bạc, đá quý; sản xuất phần mềm tin học, âm bản; sản xuất bao bì;
14. Chiếu xạ tiệt trùng;
15. Các hoạt động sản xuất khác.
Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
1. Giá bán lẻ điện cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hoá phổ thông), trường dân tộc nội trú;
b) Các bệnh viện (bao gồm cả nhà tang lễ và đốt rác thải y tế nằm trong khuôn viên bệnh viện); cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sản lượng điện năng sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở dưỡng lão, người khuyết tật, trại trẻ mồ côi; cơ sở cai nghiện ma tuý, trung tâm giáo dục lao động xã hội; văn phòng tư vấn cai nghiện ma tuý, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch; cơ sở thực hiện các hoạt động y tế dự phòng khác.
2. Giá bán lẻ điện cho chiếu sáng công cộng, đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng đối với các đối tượng và mục đích sau:
a) Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa, nhà thờ phục vụ tín ngưỡng của cộng đồng; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể;
b) Điện sử dụng phục vụ mục đích sinh hoạt chung, sinh hoạt cộng đồng cho cư dân tại các khu chung cư cao tầng, khu đô thị; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư;
c) Điện sử dụng cho đèn tín hiệu giao thông (bao gồm điện sử dụng cho các trạm gác chắn đường sắt), camera giao thông;
d) Trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp;
đ) Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế (không phục vụ cho mục đích kinh doanh);
e) Trụ sở làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đài phát thanh, truyền hình, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà lưu niệm, triển lãm, thư viện, nhà tang lễ, đài hoá thân;
g) Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách Nhà nước của hội chợ, ban quản lý chợ, các nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan nhà nước. Bên mua điện phải cung cấp những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tính giá theo tỷ lệ;
h) Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội;
i) Các cơ quan nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục, các cơ sở giáo dục và đào tạo khác (trừ các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này);
k) Các cơ quan, tổ chức phát hành sách, báo trung ương và địa phương, cung cấp thiết bị trường học, thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện;
l) Các kho dự trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia;
m) Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
n) Trụ sở văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi;
o) Trụ sở ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh thì áp dụng giá theo đúng mục đích sử dụng thực tế cho phần sản lượng điện tương ứng với các hoạt động này.
Điều 9. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch
1. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch áp dụng đối với bên mua điện là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Đối với cơ sở lưu trú du lịch có sử dụng một phần điện năng cho mục đích khác ngoài kinh doanh lưu trú du lịch, bao gồm cả trường hợp cho tổ chức, cá nhân thuê hoặc sử dụng mặt bằng tại cơ sở lưu trú du lịch, việc áp dụng giá bán điện được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 10. Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện
1. Giá bán lẻ điện cho mục đích sạc xe điện áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho các trạm/trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện phục vụ kinh doanh dịch vụ sạc xe điện cho các phương tiện giao thông vận tải sử dụng điện bao gồm cả xe buýt điện và phải lắp đặt công tơ đo đếm điện riêng.
2. Trường hợp sạc xe điện của khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt thì áp dụng giá bán lẻ điện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
3. Trường hợp sạc xe điện của khách hàng giao kết hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt thì áp dụng giá bán lẻ điện theo từng mục đích sử dụng điện nếu có công tơ đo đếm điện riêng, trường hợp do kết cấu lưới điện không lắp đặt được công tơ đo đếm điện riêng cho mục đích sạc xe điện thì áp dụng giá bán điện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
1. Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hoá;
2. Cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm; các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán;
3. Cơ sở hoạt động kinh doanh của đơn vị truyền thông, viễn thông, truyền hình; cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích);
4. Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xổ số;
5. Tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế);
6. Cửa hàng nhiếp ảnh; cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, karaoke, xoa bóp;
7. Cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa xe;
8. Hoạt động quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
9. Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình, bao gồm cả hoạt động hàn điện;
10. Nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân, trừ những đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; nhà, đất do chủ thể giao kết hợp đồng mua bán điện cho thuê sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt;
11. Phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng;
12. Trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe;
13. Kho chứa hàng hoá trong quá trình lưu thông;
14. Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty, công ty và hợp tác xã, trừ những trường hợp sử dụng điện quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này;
15. Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng; đơn vị tư vấn, khảo sát, thiết kế; văn phòng công chứng;
16. Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển lãm;
17. Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao;
18. Nhà hát, đơn vị biểu diễn; đơn vị chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc;
19. Cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu tập trung;
20. Các loại hình kinh doanh, dịch vụ khác chưa được quy định tại Điều này.
Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt áp dụng với hộ sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt có hợp đồng mua bán điện trực tiếp với bên bán điện. Tại một địa điểm sử dụng điện, mỗi hộ sử dụng điện trong 01 tháng được áp dụng một định mức sử dụng điện sinh hoạt.
2. Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (số hộ thường trú hoặc tạm trú xác định theo thông tin về cư trú của hộ gia đình tại địa điểm sử dụng điện), áp dụng giá bán điện cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức chung của bên mua điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ.
3. Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; nhà ở của người tu hành; nhà ở cho huấn luyện viên, vận động viên của trung tâm huấn luyện thể thao, nhà thi đấu thể thao; ký túc xá học sinh, sinh viên, học viên áp dụng như sau:
a) Trường hợp có thể kê khai được số người thì cứ 04 (bốn) người (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) được tính là một hộ sử dụng điện để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt;
b) Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.
4. Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của lực lượng vũ trang nếu có công tơ đo đếm điện riêng thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ; trường hợp không có công tơ đo đếm điện riêng thì áp dụng giá bán điện theo mục đích sử dụng điện tại hợp đồng mua bán điện.
5. Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở áp dụng như sau:
a) Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện của người thuê nhà;
b) Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;
c) Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình):
- Đối với trường hợp bên thuê nhà có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện) thì chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà giao kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà);
- Trường hợp thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không thực hiện kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2: Từ 101 - 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ;
- Trường hợp chủ nhà kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện; cứ 04 (bốn) người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 01 (một) người được tính là 1/4 định mức, 02 (hai) người được tính là 1/2 định mức, 03 (ba) người được tính là 3/4 định mức, 04 (bốn) người được tính là 01 định mức. Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện;
- Trường hợp người thuê nhà không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì tổng tiền điện chủ nhà cho thuê thu của người thuê nhà không được vượt quá tiền điện trong hoá đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành;
- Bên bán điện được phép yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện để làm căn cứ xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện.
6. Các khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính giá điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt.
7. Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số đo điện năng thì lượng điện sinh hoạt của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đo điện năng đó.
8. Trường hợp ngày ghi chỉ số đo điện năng không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện sử dụng dữ liệu từ hệ thống đo xa tại ngày điều chỉnh giá để xác định sản lượng điện thực tế của từng khoảng thời gian áp dụng giá cũ và giá mới. Định mức của từng bậc thang giá điện sinh hoạt được tính riêng cho từng khoảng thời gian áp dụng giá, căn cứ vào số ngày thực tế của khoảng thời gian đó. Bên bán điện có trách nhiệm thông báo chỉ số đo điện năng tại ngày điều chỉnh giá cho khách hàng trong thông báo tiền điện của kỳ có ngày điều chỉnh giá;
b) Trường hợp không có dữ liệu từ hệ thống đo xa, bên bán điện áp dụng phương pháp nội suy theo các thông số sau: lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số; số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới); mức sử dụng điện của từng bậc tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số.
9. Trường hợp bên mua điện thực hiện kê khai không đúng số hộ, số người sử dụng điện để cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt nhiều hơn thực tế thì bên bán điện có quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định pháp luật có liên quan hoặc theo điều khoản thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.
10. Trường hợp bên bán điện thực hiện cấp định mức sử dụng điện sinh hoạt cho bên mua điện thấp hơn định mức theo quy định thì bên mua điện có quyền yêu cầu bồi thường và phạt vi phạm hợp đồng theo quy định pháp luật có liên quan hoặc theo điều khoản thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện.
11. Trường hợp cấp điện mới cho mục đích sinh hoạt, thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện, chấm dứt hợp đồng mua bán điện, thay đổi ngày ghi chỉ số đo điện năng ấn định trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng sử dụng điện thì mức sử dụng điện của từng bậc được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số đo điện năng đó.
Đơn vị bán lẻ điện tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp kết hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác (bao gồm nguồn điện tại chỗ do đơn vị bán lẻ điện tự đầu tư và nguồn điện tại chỗ mua từ chủ đầu tư khác) để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được phép xây dựng đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra để Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hằng năm.
Circular No. 60/2025/TT-BCT dated December 2, 2025 on implementation of electricity sale prices
- Số hiệu: 60/2025/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hoàng Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Áp dụng giá bán điện
- Điều 4. Giá bán điện theo cấp điện áp
- Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày
- Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện
- Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất
- Điều 8. Giá bán lẻ điện cho hành chính sự nghiệp
- Điều 9. Giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú du lịch
- Điều 10. Giá bán lẻ điện cho sạc xe điện
- Điều 11. Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác
- Điều 12. Giá bán lẻ điện sinh hoạt
- Điều 13. Giá bán điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn điện khác
- Điều 14. Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn
- Điều 15. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư
- Điều 16. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt
- Điều 17. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Điều 18. Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện cho chợ
