Thông tư số 42/2009/TT-BTTTT được ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2009 bởi Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định chi tiết về việc ưu tiên đầu tư và mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) sản xuất trong nước bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 15/02/2010 và thay thế cho Thông tư số 02/2007/TT-BBCVT ngày 02/8/2007 của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Thông tư quy định Danh mục và các tiêu chí cụ thể để xác định sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, mua sắm khi sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước.
- Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (gọi chung là đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm).
- Danh mục và tiêu chí đối với sản phẩm phần cứng máy tính, sản phẩm điện tử chuyên dụng và dân dụng (Điều 2, Khoản 1)
Danh mục các sản phẩm phần cứng và điện tử được ưu tiên đầu tư, mua sắm bao gồm: máy tính để bàn; máy tính xách tay; máy chủ có từ 2 bộ xử lý trung tâm (CPU) trở xuống; máy điện thoại cố định hữu tuyến; tổng đài nội bộ dưới 1000 số; cáp thông tin sợi quang; cáp thông tin sợi đồng. Để được xác định là sản phẩm ưu tiên, các sản phẩm này phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
- Sản phẩm đã được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu hợp pháp tại Việt Nam.
- Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam bởi doanh nghiệp mà trong đó các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối, đồng thời nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác).
- Sản phẩm có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 20% trở lên trong tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm; hoặc hoạt động sản xuất sản phẩm này tạo việc làm ổn định cho tối thiểu 50 lao động Việt Nam (bao gồm cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm - R&D, kiểm tra chất lượng, kỹ sư và công nhân trực tiếp sản xuất).
- Sản phẩm được sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 hoặc ISO 9001:2008.
- Sản phẩm đã được công bố phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN).
- Sản phẩm phải được niêm yết rõ ràng về trách nhiệm và điều kiện bảo hành; được cam kết đảm bảo chất lượng như đăng ký ban đầu; có hệ thống bảo hành, bảo trì và cung cấp các dịch vụ cần thiết khác thuận tiện cho người sử dụng.
- Danh mục và tiêu chí đối với sản phẩm phần mềm (Điều 2, Khoản 2)
Danh mục các sản phẩm phần mềm được ưu tiên đầu tư, mua sắm bao gồm: phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc; phần mềm thư viện điện tử; phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học; phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện; phần mềm kế toán, tiền lương; phần mềm quản lý nhân sự; phần mềm diệt vi rút (bao gồm cả loại có tích hợp tính năng an toàn mạng Internet – Internet Security); phần mềm từ điển tiếng Việt – ngoại ngữ. Các sản phẩm phần mềm này phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chí sau:
- Sản phẩm đã được đóng gói, đăng ký thương hiệu và đăng ký bản quyền tại Việt Nam; tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.
- Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam bởi doanh nghiệp do các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác).
- Sản phẩm có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên trong tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm; hoặc được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước có tối thiểu 30 lao động phần mềm (bao gồm cán bộ nghiên cứu và phát triển, kiểm tra chất lượng, kỹ sư và lập trình viên).
- Sản phẩm phải được niêm yết rõ ràng về trách nhiệm và điều kiện bảo hành; được cam kết đảm bảo chất lượng như đăng ký ban đầu; có hệ thống bảo hành, bảo trì và cung cấp các dịch vụ cần thiết khác thuận tiện cho người sử dụng.
- Quy định về đầu tư, mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin (Điều 3)
Khi thực hiện đầu tư, mua sắm các loại sản phẩm công nghệ thông tin nằm trong danh mục ưu tiên, các đơn vị chủ trì bắt buộc phải ưu tiên lựa chọn các sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tương ứng đã được quy định tại Điều 2. Trong trường hợp đặc thù, nếu yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi phải sử dụng sản phẩm nhập ngoại, đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm phải lập hồ sơ giải trình chi tiết và thực hiện các thủ tục xin thẩm định, phê duyệt theo đúng quy trình.
- Quy trình thẩm định và phê duyệt đầu tư, mua sắm sản phẩm nhập ngoại (Điều 4)
Quy trình thẩm định và phê duyệt đối với các sản phẩm nhập ngoại thuộc danh mục ưu tiên được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Bước 1: Lập và gửi hồ sơ: Đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm lập hồ sơ giải trình chi tiết về sự cần thiết phải mua sắm sản phẩm nhập ngoại để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời gửi xin ý kiến cơ quan chuyên môn (đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin đối với các cơ quan Trung ương; Sở Thông tin và Truyền thông đối với các địa phương).
- Bước 2: Thành phần hồ sơ: Hồ sơ giải trình phải bao gồm tài liệu mô tả yêu cầu đặc thù kỹ thuật; tài liệu chứng minh tính năng kỹ thuật của sản phẩm sản xuất trong nước thuộc danh mục ưu tiên chưa đáp ứng được yêu cầu đặc thù này; và các tài liệu liên quan khác.
- Bước 3: Thẩm định chuyên môn: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ giải trình hợp lệ, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm ban hành văn bản trả lời gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đơn vị chủ trì, nêu rõ ý kiến chuyên môn về đề nghị mua sắm sản phẩm nhập ngoại.
- Bước 4: Quyết định phê duyệt: Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt căn cứ vào ý kiến của cơ quan chuyên môn và hồ sơ giải trình của đơn vị chủ trì để xem xét, ra quyết định và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về quyết định của mình.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5)
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2010. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét và phối hợp giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2009/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2009 |
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 169/2006/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư, mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và Quyết định số 223/2006/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 169/2006/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định Danh mục và tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (sau đây gọi là đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm).
1. Sản phẩm phần cứng máy tính, sản phẩm điện tử chuyên dụng và dân dụng
a) Danh mục sản phẩm:
- Máy tính để bàn;
- Máy tính xách tay;
- Máy chủ có từ 2 bộ xử lý trung tâm trở xuống (central processing unit);
- Máy điện thoại cố định hữu tuyến;
- Tổng đài nội bộ dưới 1000 số;
- Cáp thông tin sợi quang;
- Cáp thông tin sợi đồng.
b) Tiêu chí xác định: Các sản phẩm phần cứng máy tính, sản phẩm điện tử chuyên dụng và dân dụng nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chí sau:
- Sản phẩm đã được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu tại Việt Nam;
- Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam, bởi doanh nghiệp mà trong đó các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác);
- Sản phẩm có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 20% trở lên trong tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm; hoặc hoạt động sản xuất ra sản phẩm này tạo việc làm ổn định cho tối thiểu 50 lao động Việt Nam, bao gồm các cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), kiểm tra chất lượng, kỹ sư và công nhận trực tiếp sản xuất;
- Sản phẩm được sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000 hoặc ISO 9001:2008;
- Sản phẩm đã được công bố phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hoặc quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam (QCVN);
- Sản phẩm phải được niêm yết rõ ràng về trách nhiệm và điều kiện bảo hành; được cam kết đảm bảo chất lượng như đăng ký ban đầu; có hệ thống bảo hành, bảo trì và cung cấp các dịch vụ cần thiết khác đối với sản phẩm thuận tiện cho người sử dụng.
2. Sản phẩm phần mềm
a) Danh mục sản phẩm:
- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc;
- Phần mềm thư viện điện tử;
- Phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học;
- Phần mềm quản lý nghiệp vụ bệnh viện;
- Phần mềm kế toán, tiền lương;
- Phần mềm quản lý nhân sự;
- Phần mềm diệt vi rút (bao gồm cả loại có tích hợp tính năng an toàn mạng Internet – Internet Security);
- Phần mềm từ điển tiếng Việt – ngoại ngữ.
b) Tiêu chí xác định: các sản phẩm phần mềm nêu tại điểm a khoản 2 Điều này phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chí sau:
- Sản phẩm đã được đóng gói và đăng ký thương hiệu, đăng ký bản quyền tại Việt Nam; tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước;
- Sản phẩm được sản xuất tại Việt Nam, bởi doanh nghiệp mà trong đó các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác);
- Sản phẩm có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỉ lệ từ 30% trở lên trong tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm; hoặc được sản xuất bởi doanh nghiệp trong nước có tối thiểu 30 lao động phần mềm (bao gồm các cán bộ nghiên cứu và phát triển, kiểm tra chất lượng, kỹ sư và lập trình viên);
- Sản phẩm phải được niêm yết rõ ràng về trách nhiệm và điều kiện bảo hành; được cam kết đảm bảo chất lượng như đăng ký ban đầu; có hệ thống bảo hành, bảo trì và cung cấp các dịch vụ cần thiết khác đối với sản phẩm thuận tiện cho người sử dụng.
Điều 3. Quy định về đầu tư, mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin
1. Đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm các loại sản phẩm công nghệ thông tin có trong Danh mục nêu tại điểm a khoản 1 hoặc điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư này, phải ưu tiên lựa chọn các sản phẩm đáp ứng các tiêu chí tương ứng nêu tại điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
2. Trong trường hợp sản phẩm công nghệ thông tin cần đầu tư, mua sắm thuộc Danh mục quy định tại Điều 2 Thông tư này nhưng do yêu cầu đặc thù chỉ có sản phẩm nhập ngoại mới đáp ứng được, đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm phải lập hồ sơ giải trình và thực hiện các thủ tục xin thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 4. Quy trình thẩm định phê duyệt đầu tư, mua sắm sản phẩm nhập ngoại
1. Đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm lập hồ sơ giải trình chi tiết về sự cần thiết phải đầu tư, mua sắm sản phẩm nhập ngoại trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc đầu tư, mua sắm và gửi xin ý kiến cơ quan chuyên môn (đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin đối với các cơ quan Trung ương; Sở Thông tin và Truyền thông đối với các địa phương).
2. Hồ sơ bao gồm:
- Tài liệu mô tả yêu cầu đặc thù kỹ thuật;
- Tài liệu chứng minh tính năng kỹ thuật sản phẩm công nghệ thông tin sản xuất trong nước thuộc Danh mục nêu tại Điều 2 Thông tư này chưa đáp ứng được yêu cầu đặc thù kỹ thuật;
- Các tài liệu khác có liên quan.
3. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ giải trình hợp lệ, cơ quan chuyên môn phải có văn bản trả lời gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt và đơn vị chủ trì đầu tư, mua sắm, trong đó nêu rõ ý kiến chuyên môn về đề nghị đầu tư, mua sắm sản phẩm nhập ngoại.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2010 và thay thế Thông tư số 02/2007/TT-BBCVT ngày 02/8/2007 của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét giải quyết.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1Circular No. 02/2007/TT-BBCVT of August 2, 2007, detailing some contents of the Prime Ministers Decisions No. 169/2006/QD-TTg of July 17, 2006, and No. 223/2006/QD-TTg of October 4, 2006 providing for investment in and procurement of information technology products by agencies and organizations using state budget funds and funds originated from the state budget.
- 2Circular No. 01/2014/TT-BTTTT dated February 20, 2014,
- 3Circular No. 01/2014/TT-BTTTT dated February 20, 2014,
Circular No. 42/2009/TT-BTTTT of December 30, 2009, detailing the priority investment in and procurement of homemade information technology products with state budget or state budget-originated funds
- Số hiệu: 42/2009/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/12/2009
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Lê Doãn Hợp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2010
- Ngày hết hiệu lực: 08/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
