Tóm tắt Chỉ thị 21/CT-UB năm 1994 về tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông tỉnh Bến Tre
Chỉ thị 21/CT-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm mục đích tăng cường các biện pháp bảo vệ an toàn cho hệ thống, mạng lưới thông tin liên lạc và viễn thông trên địa bàn tỉnh, phục vụ kịp thời cho công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và nhu cầu của nhân dân.
- Mục đích và ý nghĩa của Chỉ thị
- Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, an toàn trong mọi tình huống, phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
- Khắc phục triệt để các sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý, bảo vệ đường dây và thiết bị viễn thông; chủ động phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại hoặc trộm cắp tài sản, thiết bị viễn thông.
- Các nhiệm vụ trọng tâm bảo vệ mạng lưới viễn thông
- Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và bảo vệ nghiêm ngặt các công trình viễn thông trọng điểm, các tuyến cáp truyền dẫn, trạm phát sóng và hệ thống tổng đài trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong quần chúng nhân dân nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ tài sản quốc gia, đặc biệt là các công trình viễn thông, đồng thời nâng cao tinh thần cảnh giác phát hiện tội phạm.
- Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa ngành bưu điện, viễn thông với lực lượng công an, quân đội và chính quyền địa phương các cấp để xây dựng phương án bảo vệ an toàn mạng lưới thông tin liên lạc một cách đồng bộ.
- Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan
- Ngành Bưu điện - Viễn thông tỉnh: Chủ trì xây dựng kế hoạch bảo vệ chi tiết, thường xuyên kiểm tra kỹ thuật, kịp thời phát hiện và khắc phục các sự cố, phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý các vụ việc xâm hại an toàn mạng lưới.
- Lực lượng Công an và Quân sự tỉnh: Hỗ trợ ngành viễn thông trong công tác điều tra, xử lý nghiêm các hành vi phá hoại, trộm cắp thiết bị viễn thông; lập phương án tác chiến bảo vệ các mục tiêu quan trọng khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý địa bàn, bảo vệ an toàn các tuyến đường dây, thiết bị viễn thông đi qua địa phương mình quản lý.
- Biện pháp xử lý vi phạm và khen thưởng
- Xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại, trộm cắp vật tư, thiết bị viễn thông hoặc thiếu trách nhiệm gây ảnh hưởng đến an toàn mạng lưới thông tin liên lạc.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông và tích cực tham gia phát hiện, tố giác tội phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/CT-UB | Bến Tre, ngày 20 tháng 10 năm 1994 |
CHỈ THỊ
“VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ AN TOÀN MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG TỈNH BẾN TRE”
Căn cứ Nghị định số 87/HĐBT ngày 27/03/1975 ban hành “Điều lệ bảo vệ đường dây thông tin liên lạc”, Nghị định số 121/HĐBT ngày 15/08/1987 ban hành “Điều lệ Bưu chính Viễn thông”, Nghị định số 223/HĐBT ngày 19/06/1990 về “Công tác và tổ chức bảo vệ các cơ quan xí nghiệp Nhà nước” và Thông tư liên bộ số 01/TT-LB ngày 02/01/1993 của Bộ Nội vụ và Tổng cục Bưu Điện về việc “Tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới Viễn thông Việt Nam”.
Trước sự phát triển và hiện đại hóa mạng lưới Viễn thông Việt Nam nói chung, tỉnh Bến Tre nói riêng. Trong tình hình thế giới có nhiều biến động, trong nước có nhiều diễn biến phức tạp về an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội, nhằm kịp thời ngăn chặn những vụ xâm phạm đến an toàn mạng lưới viễn thông.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị:
I. CÁC MỤC TIÊU:
1. Các trung tâm chuyển mạch (gồm các đài điện thoại, điện báo, truyền số liệu).
2. Các hệ thống thông tin Vi ba.
3. Các hệ thống thông tin di động.
4. Các hệ thống thông tin cáp nội hạt.
5. Các trung tâm khai thác viễn thông.
II. NHIỆM VỤ CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP:
1. Bưu điện tỉnh:
Giao cho các Bưu điện huyện và các đơn vị trực thuộc thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
a) Cùng với Công an huyện đề xuất với UBND huyện các kế hoạch biện pháp bảo vệ các mục tiêu và tổ chức thực hiện các nội dung được duyệt.
b) Kiện toàn tổ chức, xây dựng lực lượng bảo vệ phù hợp với tình hình đặc điểm của từng địa phương.
c) Thường xuyên chỉ đạo việc kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn mạng lưới viễn thông của bưu điện cấp dưới. Có trách nhiệm cung cấp kịp thời mọi thông tin liên quan đến bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông cho công an địa phương.
2. Công an tỉnh:
Giao cho Công an tỉnh chỉ đạo cho Công an các huyện thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Cùng với Bưu điện huyện và các đơn vị liên quan đề xuất với UBND huyện các kế hoạch, biện pháp tuyên truyền giáo dục mọi người dân nghiêm chỉnh thực hiện các Nghị định của HĐBT (nay là Thủ tướng Chính phủ) về công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông.
b) Có phương án phòng ngừa và ứng phó khi có sự xâm phạm vào các mục tiêu. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho các lực lượng bảo vệ.
c) Khi xảy ra các vụ xâm phạm mạng lưới viễn thông, nhanh chóng điều tra khám phá làm rõ nguyên nhân, tìm ra thủ phạm, kịp thời đưa ra xử lý theo pháp luật.
3. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã:
a) Trên cơ sở đề xuất của Bưu điện và Công an các địa phương, xét duyệt và chỉ đạo các ban ngành liên quan tham gia công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông theo chức năng nhiệm vụ.
b) Phân cấp cho các địa phương thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an toàn mạng viễn thông tại các mục tiêu được giao.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Các sở, ban ngành tỉnh kể cả các ngành TW đóng tại địa phương, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị cần cử đại điện phụ trách công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông để chỉ đạo việc phối hợp thực hiện giữa các bộ phận.
2. Công an tỉnh, Bưu điện tỉnh phân công đơn vị thường trực chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này.
3. Bưu điện huyện, Công an huyện là cơ quan thường trực làm tham mưu cho chính quyền địa phương chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này.
4. Căn cứ tình hình đặc điểm của mỗi địa phương định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm Công an cùng Bưu điện huyện và các đơn vị trực thuộc rút kinh nghiệm về công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông, đề ra kế hoạch cho thời gian tới.
Trong quá trình thực hiện, các đơn vị cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng kịp thời, nếu thiếu trách nhiệm hoặc vi phạm đến an toàn mạng lưới viễn thông sẽ bị xử lý nghiêm minh theo luật định./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ công trình viễn thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 3Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 4Chỉ thị 20/2000/CT-UB tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông Quốc gia trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 5Chỉ thị 13/2004/CT-UB về tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 6Chỉ thị 12/CT-CTUBND năm 2006 tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông, điện lực và đường sắt trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1Nghị định 121- HĐBT năm 1987 về Điều lệ Bưu chính và Viễn thông do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Nghị định 87-HĐBT năm 1985 về Điều lệ bảo vệ đường dây thông tin liên lạc do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành
- 3Thông tư liên tịch 01-TT/LB năm 1993 hướng dẫn cơ chế quản lý giá xi măng do Ban vật giá Chính phủ - Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý và bảo vệ công trình viễn thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Chỉ thị 20/2000/CT-UB tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông Quốc gia trên địa bàn tỉnh Cần Thơ
- 6Chỉ thị 13/2004/CT-UB về tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 7Chỉ thị 12/CT-CTUBND năm 2006 tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông, điện lực và đường sắt trên địa bàn tỉnh Bình Định
Chỉ thị 21/CT-UB năm 1994 về tăng cường công tác bảo vệ an toàn mạng lưới viễn thông tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 21/CT-UB
- Loại văn bản: Chỉ thị
- Ngày ban hành: 20/10/1994
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Trịnh Văn Y
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/10/1994
- Ngày hết hiệu lực: 09/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
