Tóm tắt Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT năm 2023 về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước
Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT năm 2023 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm hợp nhất các quy định về khoán rừng tự nhiên, rừng trồng, đất rừng, vườn cây lâu năm và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và toàn diện các chính sách cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc khoán rừng tự nhiên, rừng trồng, đất rừng; các loại vườn cây lâu năm (cao su, chè, cà phê, ca cao, quế, cây lấy nhựa, tinh dầu, cây ăn quả); diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các Công ty nông, lâm nghiệp Nhà nước được giao đất, cho thuê đất nông nghiệp.
- Đối tượng bên khoán: Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và các Công ty nông, lâm nghiệp Nhà nước.
- Đối tượng bên nhận khoán: Hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp tại địa phương và cộng đồng dân cư thôn nơi có đối tượng khoán.
- Giải thích hình thức khoán: Khoán công việc, dịch vụ (thực hiện một hoặc nhiều công đoạn theo quy trình hoặc theo thời vụ) và Khoán ổn định (khoán lâu dài theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh).
- Tiêu chí xác định các bên tham gia khoán (Điều 4)
- Đối với bên khoán: Phải được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn liền; đồng thời phải có phương án, kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt.
- Đối với bên nhận khoán: Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, trong độ tuổi lao động và đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng. Cộng đồng dân cư thôn phải đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực và vật lực.
- Chính sách ưu tiên: Trong trường hợp nhu cầu nhận khoán vượt quá quỹ đất khoán, ưu tiên giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số và hộ người Kinh nghèo tại địa phương.
- Các hình thức khoán và phương thức thực hiện (Điều 5)
- Khoán công việc, dịch vụ: Áp dụng cho các hoạt động trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng đối với rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất; hoặc khoán sản xuất kinh doanh theo năm, theo mùa vụ đối với vườn cây và mặt nước.
- Khoán ổn định: Áp dụng đối với hoạt động khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (không áp dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng) và khoán theo chu kỳ sản xuất đối với rừng trồng, vườn cây, mặt nước.
- Thời hạn, hạn mức và đơn giá khoán (Điều 6)
- Thời hạn khoán: Khoán công việc, dịch vụ tối đa không quá 01 năm. Khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất nhưng tối đa không quá 20 năm. Khi hết hạn, nếu bên nhận khoán thực hiện tốt hợp đồng và có nhu cầu thì được tiếp tục ký kết.
- Hạn mức khoán ổn định: Cá nhân nhận khoán tối đa không quá 15 héc ta; hộ gia đình tối đa không quá 30 héc ta; cộng đồng dân cư thôn tối đa không vượt quá tổng diện tích bình quân mỗi hộ trong cộng đồng nhân với 30 héc ta.
- Đơn giá và chia sẻ lợi ích: Xác định dựa trên suất đầu tư hoặc mức hỗ trợ của Nhà nước. Đối với các trường hợp khác, hai bên tự thỏa thuận đơn giá và tỷ lệ chia sẻ lợi ích dựa trên điều kiện thực tế của địa phương.
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ khoán (Điều 7, Điều 8)
- Thủ tục khoán công việc: Hai bên trực tiếp thỏa thuận và ký kết hợp đồng khoán theo mẫu quy định.
- Thủ tục khoán ổn định: Bên khoán phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai thông tin về diện tích, đối tượng khoán tại trụ sở trong thời gian 15 ngày làm việc để tiếp nhận hồ sơ đăng ký.
- Thành phần hồ sơ khoán ổn định: Bao gồm đơn đề nghị nhận khoán, hợp đồng khoán, sơ đồ khu vực diện tích khoán (rõ ranh giới, hiện trạng), biên bản giao nhận khoán và các giấy tờ liên quan khác.
- Quyền và trách nhiệm của các bên (Điều 9)
- Quyền và trách nhiệm của bên khoán: Quản lý đất đai đúng mục đích; công khai danh sách giao khoán; thực hiện đúng hợp đồng; chia sẻ lợi ích và hỗ trợ kỹ thuật (khuyến nông, khuyến lâm); kiểm tra, giám sát và nghiệm thu hàng năm; có quyền hủy hợp đồng nếu bên nhận khoán vi phạm pháp luật hoặc vi phạm cam kết.
- Quyền và trách nhiệm của bên nhận khoán: Thực hiện đúng hợp đồng; chịu sự giám sát của bên khoán; được hưởng thành quả lao động và chia sẻ lợi ích từ diện tích nhận khoán; được bồi thường nếu bên khoán vi phạm; được xem xét hỗ trợ thiệt hại khi gặp thiên tai, rủi ro bất khả kháng từ nguồn vốn tự đầu tư.
- Điều khoản chuyển tiếp và xử lý vi phạm (Điều 10)
- Rà soát hợp đồng cũ: Các đơn vị phải rà soát, phân loại các hợp đồng khoán đã ký theo Nghị định 01/CP năm 1995 và Nghị định 135/2005/NĐ-CP để xử lý dứt điểm trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- Phương án xử lý: Nếu bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng và sử dụng đất đúng mục đích thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn. Nếu vi phạm hợp đồng, sử dụng sai mục đích hoặc tự ý chuyển nhượng trái phép, bên khoán tiến hành thanh lý hợp đồng và thu hồi toàn bộ diện tích đất khoán.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 11)
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện khoán trên phạm vi cả nước; định kỳ báo cáo Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Các Bộ, ngành liên quan: Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện khoán và báo cáo kết quả về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Rà soát quỹ đất, chỉ đạo các Ban quản lý rừng và Công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương thực hiện khoán; tuyên truyền pháp luật và tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ.
- Hiệu lực thi hành và quy định sửa đổi bổ sung (Điều 12, Điều 13 và phần xác thực)
- Hiệu lực thi hành: Văn bản hợp nhất xác định các quy định gốc có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2017. Đồng thời bãi bỏ hoàn toàn Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005.
- Cập nhật quy định mới về cư trú (Hiệu lực từ 01/01/2023): Thực hiện theo lộ trình bỏ Sổ hộ khẩu giấy và Sổ tạm trú giấy. Khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến giao khoán, các cơ quan thẩm quyền phải khai thác, sử dụng thông tin cư trú trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thay vì yêu cầu người dân nộp hoặc xuất trình sổ giấy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/VBHN-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nướcChương I
Nghị định này quy định về khoán rừng tự nhiên, rừng trồng, đất rừng; vườn cây cao su, chè, cà phê, ca cao, quế và vườn cây lấy nhựa, tinh dầu, cây ăn quả lâu năm (sau đây viết chung là vườn cây), diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây viết chung là Công ty nông, lâm nghiệp) được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp.
1. Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; các Công ty nông, lâm nghiệp (sau đây viết chung là bên khoán).
2. Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật cư trú năm 2006; cộng đồng dân cư thôn theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Luật Đất đai năm 2013 nơi có đối tượng khoán (sau đây viết chung là bên nhận khoán).
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoán rừng, vườn cây, mặt nước là hình thức thỏa thuận thực hiện công việc trong hoạt động quản lý bảo vệ, sử dụng, sản xuất kinh doanh giữa bên khoán và bên nhận khoán trong một thời hạn nhất định.
2. Hợp đồng khoán là văn bản thỏa thuận dân sự về nội dung khoán và các nội dung giao kết khác giữa bên khoán và bên nhận khoán.
3. Mặt nước là vùng đất ngập nước và được sử dụng để nuôi trồng thủy sản trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc diện tích đất được nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
4. Khoán công việc, dịch vụ là hình thức khoán một hay nhiều công đoạn theo quy trình trồng và chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, vườn cây, mặt nước hoặc khoán theo thời vụ trồng, thu hoạch của các công việc và dịch vụ.
5. Khoán ổn định là hình thức khoán theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn cây, mặt nước.
Điều 4. Tiêu chí xác định bên khoán và nhận khoán
1. Bên khoán quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và tài sản gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
b) Có kế hoạch tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch và dự án về bảo vệ và phát triển rừng hoặc đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Bên nhận khoán quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
a) Cá nhân nhận khoán có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện được hợp đồng khoán và không là thành viên trong hộ gia đình hoặc cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại điểm b, c của khoản này;
b) Hộ gia đình nhận khoán có thành viên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và trong độ tuổi lao động, đảm bảo thực hiện hợp đồng khoán và không là thành viên của cộng đồng dân cư thôn đã nhận khoán theo quy định tại các điểm a và c của khoản này;
c) Cộng đồng dân cư thôn nhận khoán đảm bảo đủ điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực để thực hiện hợp đồng khoán;
d) Trường hợp số cá nhân, hộ gia đình đề nghị nhận khoán lớn hơn nhu cầu khoán, thì bên khoán ưu tiên khoán cho cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo.
1. Khoán công việc, dịch vụ
a) Khoán trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng đối với diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
b) Khoán sản xuất kinh doanh theo năm hoặc theo thời vụ thu hoạch đối với vườn cây và mặt nước trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
2. Khoán ổn định
a) Khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Không áp dụng hình thức khoán này trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
b) Khoán theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với diện tích rừng trồng, vườn cây, mặt nước thực hiện khoán.
Điều 6. Thời hạn, hạn mức và đơn giá khoán
1. Thời hạn khoán
a) Thời hạn khoán công việc, dịch vụ: Theo thỏa thuận giữa bên khoán và bên nhận khoán, nhưng tối đa không quá 01 năm và trong thời hạn bên khoán được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp.
b) Thời hạn khoán ổn định: Theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc theo thỏa thuận giữa bên khoán và nhận khoán, nhưng tối đa không quá 20 năm và trong thời hạn bên khoán được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp.
Trường hợp hợp đồng hết thời hạn, nếu bên nhận khoán không vi phạm hợp đồng khoán, đáp ứng được các tiêu chí quy định tại Điều 4 Nghị định này, có nhu cầu nhận khoán thì được tiếp tục ký hợp đồng.
2. Hạn mức khoán
Đối với khoán công việc, dịch vụ hạn mức khoán do bên khoán và bên nhận khoán thỏa thuận. Trường hợp khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, bên khoán căn cứ vào quy mô diện tích khoán và nhu cầu của bên nhận khoán để thỏa thuận và xác định hạn mức khoán phù hợp, trong đó:
a) Hạn mức khoán cho cá nhân theo thỏa thuận, nhưng không quá 15 héc ta.
b) Hạn mức khoán cho hộ gia đình theo thỏa thuận, nhưng không quá 30 héc ta.
c) Hạn mức khoán cho cộng đồng dân cư thôn theo thỏa thuận, nhưng tổng diện tích khoán không vượt quá tổng diện tích bình quân mỗi hộ gia đình trong cộng đồng không quá 30 héc ta tại thời điểm hợp đồng khoán.
3. Đơn giá khoán và chia sẻ lợi ích
a) Đơn giá khoán làm cơ sở để thỏa thuận giá trị hợp đồng khoán được xác định theo suất đầu tư hoặc mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Việc chia sẻ lợi ích trên diện tích khoán áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng khoán.
b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, thì bên khoán và nhận khoán căn cứ vào điều kiện thực tế ở địa phương để thỏa thuận đơn giá khoán và chia sẻ lợi ích phù hợp.
Điều 7. Trình tự, thủ tục khoán
1. Khoán công việc và dịch vụ: bên khoán và nhận khoán thỏa thuận ký hợp đồng khoán theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Khoán ổn định lâu dài
a) Công bố công khai thông tin về khoán: Bên khoán phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đối tượng khoán thông tin rộng rãi, niêm yết công khai trong thời gian 15 ngày làm việc về diện tích khoán, đối tượng khoán, thời gian nhận hồ sơ khoán tại trụ sở của bên khoán và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Biên bản họp thôn (đối với cộng đồng dân cư thôn): Gồm nội dung thống nhất đề nghị nhận khoán; cử người đại diện giao kết hợp đồng.
Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo. Đối với cộng đồng dân cư thôn gồm danh sách các thành viên và thông tin về số định danh cá nhân của các thành viên trong danh sách.
c) Tiếp nhận và xét duyệt đề nghị nhận khoán
Bên nhận khoán gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho bên khoán 01 bộ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày bên khoán thông báo cho bên nhận khoán để hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ, bên nhận khoán thực hiện xét duyệt hồ sơ nhận khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 2 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định này và niêm yết công khai danh sách đối tượng được nhận khoán tại trụ sở của bên khoán và Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Ký kết hợp đồng: sau 10 ngày kể từ ngày niêm yết danh sách đối tượng được nhận khoán, bên khoán và bên nhận khoán tổ chức thương thảo và ký kết hợp đồng khoán theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; bàn giao diện tích khoán ngoài thực địa; lập biên bản giao, nhận diện tích và các tài sản trên diện tích khoán theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi nhận bàn giao diện tích khoán tại thực địa, bên nhận khoán có trách nhiệm tiếp nhận ranh giới, mốc giới, diện tích nhận khoán và các tài sản trên diện tích khoán. Thời gian thực hiện tối đa không quá 10 ngày làm việc.
1. Hồ sơ khoán đối với khoán công việc và dịch vụ: Hợp đồng khoán.
2. Hồ sơ khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
a) Hồ sơ nhận khoán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
b) Hợp đồng khoán.
c) Sơ đồ khu vực có diện tích thực hiện khoán. Trong đó, thể hiện rõ vị trí, ranh giới và hiện trạng diện tích khoán.
d) Biên bản giao, nhận khoán.
đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Hồ sơ khoán được lưu giữ tại bên khoán và nhận khoán.
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của bên khoán và nhận khoán
1. Quyền và trách nhiệm của bên khoán
a) Quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất đúng mục đích, quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định lựa chọn bên nhận khoán theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, chịu trách nhiệm trước pháp luật về khoán.
b) Công bố công khai diện tích khoán, đối tượng nhận khoán đối với hình thức khoán ổn định trước khi tiến hành khoán và niêm yết danh sách hộ nhận khoán được ký hợp đồng khoán.
c) Thực hiện đúng quy định tại Nghị định này và giao kết tại hợp đồng khoán.
d) Có trách nhiệm chia sẻ các lợi ích hình thành trên diện tích khoán (nếu có); hỗ trợ các hoạt động về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng khoán.
đ) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng khoán. Hàng năm hoặc khi hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng khoán, bên khoán tổ chức nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện và thanh toán theo hợp đồng hoặc thanh lý và quyết toán hợp đồng khoán để bảo đảm quyền lợi của các bên.
e) Được hủy bỏ hợp đồng khoán nếu bên khoán vi phạm hợp đồng khoán hoặc vi phạm pháp luật.
2. Quyền và trách nhiệm của bên nhận khoán
a) Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng khoán; chịu sự kiểm tra, giám sát của bên khoán theo nội dung hợp đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm về khoán.
b) Được nhận bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên khoán vi phạm hợp đồng hoặc phải bồi thường thiệt hại cho bên khoán trong trường hợp vi phạm hợp đồng khoán.
c) Được chia sẻ các lợi ích hình thành từ diện tích nhận khoán (nếu có) và thành quả lao động, kết quả đầu tư theo hợp đồng.
d) Trong trường hợp bị thiên tai, rủi ro bất khả kháng bên nhận khoán được xem xét hỗ trợ thiệt hại từ nguồn vốn tự đầu tư theo quy định của pháp luật.
TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và các Công ty nông, lâm nghiệp căn cứ vào các quy định khoán tại Nghị định này, tổ chức rà soát, phân loại đối tượng khoán, nội dung khoán thực hiện khoán theo quy định tại Nghị định số 01 /CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 và giải quyết, xử lý hoàn thành trước 31 tháng 12 năm 2017, cụ thể như sau:
1. Trường hợp bên nhận khoán thực hiện đúng hợp đồng khoán, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng thì được tiếp tục nhận khoán đến hết thời hạn theo hợp đồng đã ký.
2. Trường hợp bên nhận khoán thực hiện không đúng hợp đồng khoán, sử dụng diện tích được nhận khoán sai mục đích, diện tích khoán bị chuyển nhượng trái pháp luật, thì bên khoán thanh lý hợp đồng khoán và tổ chức thu hồi diện tích khoán.
Điều 11. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, triển khai và tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
b) Chỉ đạo các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các Công ty nông, lâm nghiệp do Bộ là đại diện chủ quản lý và chủ sở hữu tổ chức thực hiện khoán theo quy định tại Nghị định này.
c) Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ, ngành quản lý các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc sở hữu vốn nhà nước tại các Công ty nông, lâm nghiệp
a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nội dung khoán quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này và định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Rà soát quỹ đất theo phân kỳ quy hoạch sử dụng đất tại các khu vực dự kiến triển khai thực hiện khoán.
b) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nội dung khoán quy định tại Nghị định này tại địa phương.
c) Chỉ đạo các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, các Công ty nông, lâm nghiệp do tỉnh là chủ quản lý và chủ sở hữu tổ chức thực hiện khoán theo quy định tại Nghị định này.
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác khoán.
đ) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định này tại địa phương và định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.
2. Nghị định số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 về Ban hành bản quy định về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
“Điều 15. Trách nhiệm thực hiện và điều khoản thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này và thực hiện công bố thủ tục hành chính theo quy định thuộc phạm vi chức năng quản lý của mình.
2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các thủ tục hành chính, dịch vụ công có yêu cầu nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy được thay thế bằng việc khai thác, sử dụng thông tin về cư trú theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.”
- 1Nghị định 168/2016/NĐ-CP quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước
- 2Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BNNPTNT năm 2023 hợp nhất Nghị định quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 08/VBHN-BNNPTNT
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 05/06/2023
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Nguyễn Quốc Trị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
