Điều 14 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
Điều 14. Tổ chức thực hiện[18]
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999 và thay thế Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thủ tục cấp Chứng minh nhân dân, đổi Chứng minh đang sử dụng theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an thống nhất kế hoạch sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân hướng dẫn quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 03/VBHN-BCA
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 26/09/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 655 đến số 656
- Ngày hiệu lực: 26/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Chứng minh nhân dân
- Điều 2. [2]. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.
- Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
- Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân
- Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân
- Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân
- Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
- Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
- Điều 12. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Điều 14. Tổ chức thực hiện[18]
