Điều 11 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
1. Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân nói tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
2. Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Luật Xử lý vi phạm hành chính[15] có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc[16], cơ sở cai nghiện bắt buộc[17] có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân nói tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA hợp nhất Nghị định về Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 03/VBHN-BCA
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 26/09/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Đại Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 655 đến số 656
- Ngày hiệu lực: 26/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Chứng minh nhân dân
- Điều 2. [2]. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.
- Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
- Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân
- Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân
- Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân
- Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân
- Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
- Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân
- Điều 12. Khiếu nại, tố cáo
- Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Điều 14. Tổ chức thực hiện[18]
