Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 192:1996
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 192:1996 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và thông số cơ bản đối với các loại cửa gỗ (bao gồm cửa đi và cửa sổ) được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các đơn vị sản xuất, thiết kế, thi công và nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm cửa gỗ trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng cụ thể như sau:
- Áp dụng đối với tất cả các loại cửa đi và cửa sổ được sản xuất từ vật liệu gỗ tự nhiên hoặc các vật liệu nhân tạo có nguồn gốc từ gỗ.
- Áp dụng cho các sản phẩm cửa gỗ được chế tạo hàng loạt tại các nhà máy, xí nghiệp hoặc được gia công thủ công tại các xưởng sản xuất để phục vụ cho ngành xây dựng.
- Các loại cửa gỗ có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt (như cửa chống cháy chuyên dụng, cửa cách âm đặc biệt, cửa phòng thí nghiệm) ngoài việc tuân thủ tiêu chuẩn này còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên ngành bổ sung khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng tiêu chuẩn TCXD 192:1996, các đơn vị liên quan cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về:
- Phương pháp thử nghiệm cơ lý của gỗ và xác định độ ẩm của gỗ nguyên liệu.
- Tiêu chuẩn về dung sai kích thước hình học trong xây dựng và chế tạo cấu kiện gỗ.
- Các quy định kỹ thuật về keo dán gỗ, chất phủ bề mặt (sơn, vecni) và phụ kiện kim khí đi kèm.
Phân loại và Ký hiệu (Điều 3)
Cửa gỗ theo tiêu chuẩn này được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau nhằm tối ưu hóa công năng sử dụng:
- Phân loại theo chức năng: Gồm cửa đi (cửa đi chính, cửa thông phòng, cửa ban công, cửa vệ sinh) và cửa sổ.
- Phân loại theo phương thức đóng mở: Cửa mở quay (quay trong hoặc quay ngoài), cửa mở trượt (cửa lùa), cửa mở lật, cửa mở xếp.
- Phân loại theo kết cấu cánh cửa: Cửa cánh phẳng (sử dụng ván dán, gỗ ghép thanh hoặc dán veneer), cửa panô (panô gỗ đặc, panô kính) và cửa chớp (chớp cố định hoặc chớp lật).
- Phân loại theo số lượng cánh: Cửa một cánh, cửa hai cánh và cửa nhiều cánh.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với vật liệu và sản phẩm (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về chất lượng vật liệu đầu vào và quá trình gia công chế tạo nhằm đảm bảo độ bền vững, tính thẩm mỹ và công năng của cửa gỗ:
- Độ ẩm của gỗ: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất. Gỗ trước khi đưa vào sản xuất phải được sấy khô đạt độ ẩm tiêu chuẩn từ 12% đến 18% (tùy thuộc vào điều kiện khí hậu của khu vực lắp đặt công trình) nhằm hạn chế tối đa hiện tượng co ngót, cong vênh, nứt nẻ trong quá trình sử dụng.
- Chất lượng gỗ nguyên liệu: Gỗ sử dụng làm khuôn cửa và cánh cửa không được bị mục nát, không bị mối mọt phá hoại. Các khuyết tật tự nhiên của gỗ như mắt chết, vết nứt, túi nhựa phải được xử lý kỹ thuật triệt để hoặc loại bỏ hoàn toàn ở các vị trí chịu lực chính.
- Yêu cầu về liên kết mộng và keo dán: Các mối ghép mộng giữa các thanh khuôn, thanh cánh phải đảm bảo độ khít, vuông góc và chắc chắn. Keo dán gỗ phải là loại chuyên dụng có độ bền nước và độ bền cơ học cao, không bị bong tróc dưới tác động của thời tiết ẩm ướt.
- Yêu cầu về bề mặt và hoàn thiện: Bề mặt cửa gỗ sau khi gia công phải được bào nhẵn, không còn vết xước, vết bẩn hay vết búa. Lớp sơn lót và sơn phủ bề mặt phải đều màu, không bị chảy sơn, phồng rộp, đảm bảo khả năng chống ẩm và bảo vệ gỗ tối ưu.
- Phụ kiện kim khí đi kèm: Bản lề, khóa cửa, chốt cửa, tay nắm phải được làm từ vật liệu chống gỉ sét, lắp đặt chắc chắn, vận hành êm ái, không bị kẹt và không làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của khung và cánh cửa.
Sai lệch kích thước cho phép
Để đảm bảo tính lắp lẫn và độ kín khít khi lắp đặt cửa vào công trình, tiêu chuẩn quy định cụ thể mức sai lệch giới hạn về kích thước hình học:
- Sai lệch chiều rộng và chiều cao của cánh cửa không được vượt quá mức giới hạn cho phép (thường dao động từ 1mm đến 2mm tùy thuộc vào kích thước danh nghĩa của cửa).
- Độ không vuông góc của cánh cửa và khuôn cửa phải nằm trong phạm vi kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng kẹt cửa khi đóng mở.
- Độ phẳng bề mặt cánh cửa không được có độ cong vênh vượt quá trị số quy định trên toàn bộ chiều dài cạnh cửa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỬA GỖ – CỬA ĐI, CỬA SỔ – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Timber doors and windows – Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kĩ thuật của cửa đi, cửa sổ thông dụng bằng gỗ có khuôn gỗ cố định, mở theo kiểu bản lề. Các yêu cầu đặc biệt như phòng cháy, an toàn xạ,… không quy định ở tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng một phần hoặc toàn bộ tuỳ sự thoả thuận giữa người đặt hàng (A) và người sản xuất (B).
Tiêu chuẩn này cũng dùng để tham khảo cho các cửa nêu trên có kích thước khác.
TCVN 5773 – 1991 Tiêu chuẩn chất lượng đồ gỗ
TCVN 5776 – 1993 Kính xây dựng. Yêu cầu kĩ thuật.
Cửa được kí hiệu bằng nhóm chữ cái La tinh và nhóm chữ số ả Rập. Nhóm chữ cái La tinh thể hiện tên gọi. Chiều cao chữ không nhỏ hơn 40mm. Phần chữ cái in nhỏ chỉ vật liệu chủ yếu chế tạo cánh cửa, chiều cao chữ không lớn hơn 40mm. Nhóm chữ số Ả Rập thể hiện kích thước ô cửa và áp lực gió thiết kế (nếu có).
Thí dụ: cửa SGK 1200.1500 – 980Pa: cửa sổ gỗ – kính có chiều rộng ô cửa 1200mm và chiều cao 1500mm, chịu được áp lực gió thiết kế là 980 Pa. Một số kí hiệu:
S: cửa sổ; Đ: cửa đi
G: gỗ T; thép N: hợp kim nhôm
Nh: nhựa; K: kính
Theo kiểu mở, cửa được phân loại như sau: (xem hình 1)
- Kiểu bản lề đặt đứng, đặt ngang hoặc hỗn hợp;
- Kiểu mở xoay, theo trục thẳng đứng hoặc trục ngang;
- Kiểu trượt đứng hoặc trượt ngang;
- Kiểu tay đòn.
5.1. Kích thước hình học
Cửa đi, cửa sổ gỗ nói trong tiêu chuẩn này có kích thước nêu trong bảng 1. Kích thước nêu trong bảng là kích thước hoàn thiện của ô cửa.
Bảng 1 – Kích thước cửa đi, cửa sổ gỗ
| Số thứ tự | Loại cửa Kích thước | Cửa đi | Cửa sổ | Độ lệch cho phép so với kích thước tiêu chuẩn | ||
| Lớn nhất | Thông dụng | |||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 92:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – bản lề cửa
- 2Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 93:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – ke cánh cửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-1:2004 (EN 1026:2000) về Cửa sổ và cửa đi − Phương pháp thử − Phần 1: Xác định độ lọt khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-2:2004 (EN 1027:2000) về Cửa sổ và cửa đi − Phương pháp thử − Phần 2: Xác định độ kín nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-3:2004 về Cửa sổ và cửa đi − Phương pháp thử − Phần 3: Xác định độ bền áp lực gió
- 1Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737:1995 về tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 92:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – bản lề cửa
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 93:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – ke cánh cửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9366-1:2012 về Cửa đi, cửa sổ - Phần 1: Cửa gỗ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-1:2004 (EN 1026:2000) về Cửa sổ và cửa đi − Phương pháp thử − Phần 1: Xác định độ lọt khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-2:2004 (EN 1027:2000) về Cửa sổ và cửa đi − Phương pháp thử − Phần 2: Xác định độ kín nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7452-3:2004 về Cửa sổ và cửa đi − Phương pháp thử − Phần 3: Xác định độ bền áp lực gió
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD192:1996 về cửa gỗ – cửa đi, cửa sổ – yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCXD192:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
