Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 238:1999 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp hóa học nhằm xác định khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu dùng cho bê tông. Đây là cơ sở để đánh giá chất lượng cốt liệu (cát, đá, sỏi), phòng ngừa hiện tượng nứt vỡ, phá hủy cấu trúc bê tông do phản ứng kiềm - silic gây ra trong quá trình sử dụng công trình.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm hóa học:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học để xác định khả năng phản ứng kiềm - silic của các loại cốt liệu dùng cho bê tông (bao gồm cả cốt liệu mịn và cốt liệu thô) thông qua việc đo lượng silica hòa tan và độ giảm kiềm của dung dịch phản ứng.
- Phương pháp này cho phép đánh giá nhanh (trong vòng 24 giờ phản ứng) mức độ hoạt tính của cốt liệu, giúp các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát đưa ra quyết định kịp thời về việc sử dụng nguồn cốt liệu.
- Kết quả thử nghiệm thu được từ phương pháp này được dùng để phân loại cốt liệu thành ba nhóm: vô hại (không hoạt tính), có khả năng gây hại (hoạt tính tiềm ẩn), hoặc gây hại (hoạt tính mạnh).
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện thử nghiệm, TCXD 238:1999 yêu cầu áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với cốt liệu nhỏ (cát) và cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi) để đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cao nhất cho lô vật liệu.
- Các tiêu chuẩn quy định về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học (thường yêu cầu nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để không làm sai lệch kết quả đo nồng độ ion).
- Các tiêu chuẩn về dụng cụ đo lường và hiệu chuẩn thiết bị thí nghiệm nhằm kiểm soát sai số trong quá trình phân tích định lượng.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp hóa học xác định khả năng phản ứng kiềm - silic được quy định chi tiết như sau:
- Mẫu cốt liệu sau khi được gia công, nghiền nhỏ đến kích thước hạt từ 0,15 mm đến 0,30 mm sẽ được cho phản ứng với dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ 1N.
- Quá trình phản ứng được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ không đổi là 80 độ C (sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 1 độ C) và duy trì liên tục trong thời gian 24 giờ.
- Sau khi kết thúc thời gian phản ứng, tiến hành lọc lấy phần dung dịch và xác định hai chỉ số hóa học quan trọng: lượng silica hòa tan (ký hiệu là Sc, tính bằng milimol trên lít) và độ giảm nồng độ kiềm của dung dịch (ký hiệu là Rc, tính bằng milimol trên lít).
- Khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu được đánh giá dựa trên mối tương quan giữa hai giá trị Sc và Rc thông qua biểu đồ phân vùng chuẩn được quy định trong tiêu chuẩn.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
Để tiến hành thử nghiệm một cách chuẩn xác, phòng thí nghiệm cần được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ và hóa chất chuyên dụng sau:
- Thiết bị và dụng cụ: Tủ sấy hoặc bể cách thủy có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 80 độ C (sai số không quá 1 độ C); bình phản ứng bằng thép không gỉ hoặc bằng nhựa polyethylene có nắp đậy kín chịu nhiệt để tránh bay hơi dung dịch; cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 miligam; hệ thống lọc hút chân không; các loại bình định mức, pipet, ống đong thủy tinh đạt tiêu chuẩn đo lường.
- Hóa chất phân tích: Dung dịch natri hydroxit (NaOH) chuẩn nồng độ 1N; dung dịch axit clohydric (HCl) chuẩn nồng độ 0,05N; chất chỉ thị màu phenolphthalein; các hóa chất dùng để xác định hàm lượng silica bằng phương pháp so màu hoặc phương pháp khối lượng (như amoni molypdat, axit oxalic, cồn).
- Yêu cầu về nước: Toàn bộ nước dùng để pha chế hóa chất và rửa dụng cụ trong quá trình thí nghiệm phải là nước cất hoặc nước khử khoáng hoàn toàn để tránh lẫn tạp chất silic hoặc các ion kiềm khác từ môi trường ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỐT LIỆU BÊ TÔNG – PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG KIỀM – SILIC
Concrete aggregates – Chemical test method for potential alkali – silica reactivity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học để xác định khả năng phản ứng của cốt liệu với kiềm natri và kali trong bê tông xi măng pooclăng.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại cốt liệu chứa silic dioxit (SiO2).
- TCVN 337:1986 Cát xây dựng – Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 342:1984 Cát xây dựng – Phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn.
- TCVN 1772:1987 Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng – Phương pháp thử.
- TCVN 4851:1989 Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.
- ASTM C 227 - 90 Test Method for Potential Alkali Reactivity of Cement Aggregate Combinations (Mortar Bar Method).
- ASTM C 295 - 90 Guide for Petrographic Examination of Aggregates for Concrete.
- ASTM C 342 - 90 Test Method for Potential Volume change of Cement Aggregates Combinations.
- ASTM C 586 – 92 Test Method for Potential Alkali Reactivity of Carbonate Rocks for Concrete Aggregates (Rock Cylinder Method).
3.1. Nước dùng trong quá trình thử nghiệm là nước cất theo TCVN 4851:1989.
3.2. Hóa chất dùng trong thử nghiệm có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
3.3. Hóa chất pha loãng theo tỉ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn.
Ví dụ: HCl (1 + 2) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc trộn đều với 2 thể tích nước cất.
3.4. Mỗi loại cốt liệu được chuẩn bị thành một mẫu thử. Thí nghiệm được tiến hành song song trên ba lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng để xác định độ giảm kiềm.
Chênh lệch giữa các kết quả thử xác định song song so với trung bình số học của chúng phải nằm trong giới hạn cho phép. Nếu vượt phải tiến hành thử lại.
4.1. Cân kĩ thuật có độ chính xác tới 0,01 g.
4.2. Cân phân tích có độ chính xác tới 0,0002 g.
4.3. Tủ sấy có quạt gió và bộ phận tự ngắt nhiệt độ đến 200oC.
4.4. Lò nung có bộ phận tự ngắt nhiệt độ đến 1100oC.
4.5. Búa, cối chày đồng hoặc gang để đập và nghiền cốt liệu.
4.6. Sàng tiêu chuẩn theo TCVN 342:1986 có kích thước mắt sàng 5; 0,315; 0,14 mm hoặc các sàng có kích thước mắt sàng 4,75; 0,3; 0,15 mm.
4.7. Bình phản ứng bằng thép không gỉ hoặc bằng polyetylen (không bị biến dạng và không phản ứng với hóa chất thử nghiệm ở 80oC). Bình có dung tích 75 ÷ 100 ml và có nắp đậy giữ kín khí (xem hình 1).
4.8. Bình điều nhiệt giữ nhiệt 80 ± 1oC ổn định trong 24 giờ.
4.9. Máy hút chân không.
4.10. Bình lọc có nhánh hút chân không.
4.11. Bếp cách thủy, bếp điện.
4.12. Chén bạch kim.
4.13. Chén sứ.
4.14. Giấy lọc định lượng không tro:
- Chảy nhanh, đường kính lỗ trung bình 20 μm.
- Chảy trung bình, đường kính lỗ trung bình 7 μm.
5.1. Axit clohydric HCl (d = 1,19) (TKPT).
5.2. Axit clohydric HCl tiêu chuẩn (0,05N).
5.3. Dung dịch axit clohydric HCl (1 + 1).
5.4. Axit flohydric HF (d = 1,12; 38 – 40%) (TKPT).
5.5. Dung dịch natri hydroxit NaOH 1N. Hòa tan 40 gam NaOH rắn vào nước cất và định mức đến 1000 ml lắc đều.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2015 về Khoan hạ cọc bê tông ly tâm - Thi công và nghiệm thu
- 1Quyết định 28/1999/QĐ-BXD về ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Cốt liệu Bê tông - Phương pháp hoá học xác định khả năng phản ứng Kiềm Silic do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1772:1987 về sỏi - phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất trong sỏi do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2015 về Khoan hạ cọc bê tông ly tâm - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 238:1999 về Cốt liệu bê tông - Phương pháp hoá học xác định khả năng phản ứng kiềm - silic
- Số hiệu: TCXDVN238:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
