Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6946:2022 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2965:2019) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thấu khí đối với các vật liệu được sử dụng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc, bao gồm cả các vật liệu có vùng thấu khí định hướng hoặc gián đoạn và dải băng cuốn có độ thấu khí khác nhau.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa phương pháp đo lường độ thấu khí của các loại vật liệu giấy trong ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh vật liệu giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm và phòng thí nghiệm chuyên ngành thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu sản xuất thuốc lá.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các vật liệu có độ thấu khí đo được lớn hơn 10 cm3/(phút.cm2) ở chênh lệch áp suất 1 kPa. Đối với các vật liệu có độ thấu khí thấp hơn giá trị này, phương pháp đo có thể không đạt độ chính xác tối ưu do giới hạn sai số của thiết bị.
Nguyên lý xác định độ thấu khí
Phương pháp xác định độ thấu khí theo TCVN 6946:2022 dựa trên nguyên lý đo lưu lượng luồng không khí đi qua một diện tích bề mặt xác định của mẫu thử dưới một chênh lệch áp suất không đổi. Cụ thể:
- Một luồng không khí được hút hoặc đẩy đi qua vùng diện tích thử nghiệm của mẫu giấy được kẹp chặt trong đầu đo của thiết bị.
- Chênh lệch áp suất giữa hai mặt của mẫu thử được duy trì ổn định ở mức quy định là 1,00 kPa.
- Lưu lượng khí đi qua mẫu được đo bằng thiết bị đo lưu lượng chuyên dụng và được quy đổi về đơn vị tiêu chuẩn để biểu thị độ thấu khí của vật liệu.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và dụng cụ đo
Để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả đo, thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Đầu kẹp mẫu thử: Phải có khả năng giữ chặt mẫu thử mà không làm rách, rò rỉ khí ở mép kẹp hoặc làm biến dạng cấu trúc của giấy. Diện tích vùng đo tiếp xúc với dòng khí phải được xác định chính xác theo cấu hình thiết kế tiêu chuẩn của thiết bị (thường là diện tích hình chữ nhật hoặc hình tròn có kích thước chuẩn hóa).
- Hệ thống tạo áp suất: Có khả năng thiết lập và duy trì chênh lệch áp suất ổn định ở mức 1,00 kPa ± 0,01 kPa giữa hai phía của mẫu thử trong suốt quá trình thực hiện phép đo.
- Thiết bị đo lưu lượng khí: Phải được hiệu chuẩn định kỳ, có khả năng đo chính xác lưu lượng khí đi qua mẫu thử với sai số cho phép cực nhỏ theo quy định của tiêu chuẩn.
- Thiết bị hiệu chuẩn đi kèm: Sử dụng các đĩa chuẩn (calibration standards) có độ thấu khí đã biết trước để kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị đo trước khi tiến hành đo mẫu thực tế nhằm loại bỏ sai số hệ thống.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
Quy trình thực hiện phép đo độ thấu khí phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước để tránh sai số do tác động của môi trường và thao tác kỹ thuật:
- Điều hòa mẫu thử: Trước khi tiến hành đo, các mẫu giấy phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối đối với sản phẩm thuốc lá (nhiệt độ 22 độ C ± 2 độ C và độ ẩm tương đối 60% ± 5%) trong thời gian ít nhất là 24 giờ để đảm bảo trạng thái vật lý của giấy ổn định.
- Kiểm tra và hiệu chuẩn thiết bị: Tiến hành kiểm tra độ kín của hệ thống đầu kẹp và hiệu chuẩn thiết bị đo bằng đĩa chuẩn trước mỗi loạt đo.
- Thao tác đo mẫu: Đặt mẫu giấy vào đầu kẹp một cách cẩn thận. Đối với các loại giấy có vùng thấu khí định hướng hoặc dải băng có độ thấu khí khác nhau, người thực hiện phải định vị chính xác vùng cần đo nằm đúng vị trí của buồng đo. Khởi động thiết bị để dòng khí đi qua và ghi lại giá trị lưu lượng hiển thị khi áp suất đạt trạng thái cân bằng ổn định.
- Số lượng phép đo: Thực hiện đo trên số lượng mẫu thử đủ lớn theo quy định để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả thống kê.
Cách tính toán và biểu thị kết quả
Độ thấu khí của vật liệu được tính toán và biểu thị cụ thể như sau:
- Độ thấu khí (AP) được tính bằng lượng thể tích không khí đi qua một đơn vị diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian dưới một đơn vị chênh lệch áp suất. Đơn vị đo tiêu chuẩn là centimet khối trên phút trên centimet vuông ở chênh lệch áp suất 1 kPa, ký hiệu là cm3/(phút.cm2) tại 1 kPa, hoặc thường được gọi là đơn vị CORESTA (CU).
- Kết quả cuối cùng được báo cáo là giá trị trung bình của các phép đo kèm theo độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên (phần trăm so với giá trị trung bình AP) để đánh giá độ đồng đều về độ thấu khí của vật liệu giấy.
- Đối với các loại giấy có vùng thấu khí định hướng hoặc gián đoạn, báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ vị trí đo, kích thước vùng thấu khí và phương pháp định vị vùng thấu khí trên mẫu thử.
Hiệu lực thi hành và ý nghĩa áp dụng
TCVN 6946:2022 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, thay thế cho các phiên bản tiêu chuẩn cũ trước đây. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá và các đơn vị kiểm nghiệm đồng nhất hóa phương pháp đo lường độ thấu khí, từ đó kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế trong thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Materials used as cigarette papers, filter plug wrap and filter joining paper, including materials having a discrete or oriented permeable zone and materials with bands of differing permeability- Determination of air permeability
Lời nói đầu
TCVN 6946:2022 thay thế TCVN 6946:2001;
TCVN 6946:2022 hoàn toàn tương đương với ISO 2965:2019;
TCVN 6946:2022 do Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
0 Lời giới thiệu
Các phép đo độ thấu khí của các vật liệu làm giấy được sử dụng làm giấy cuốn điếu đã được xây dựng trong nhiều năm. Các phương pháp này cần được xây dựng và sửa đổi vì bản chất của các sản phẩm giấy thay đổi và thay đổi cường độ thấu khí của chúng.
Phương pháp này do Trung tâm hợp tác nghiên cứu khoa học về thuốc lá (CORESTA) xây dựng.
VẬT LIỆU LÀM GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ, GIẤY CUỐN ĐẦU LỌC VÀ GIẤY GHÉP ĐẦU LỌC BAO GỒM CẢ VẬT LIỆU CÓ VÙNG THẤU KHÍ ĐỊNH HƯỚNG HOẶC GIÁN ĐOẠN VÀ DẢI BĂNG CUỐN CÓ ĐỘ THẤU KHÍ KHÁC NHAU - XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤU KHÍ
Materials used as cigarette papers, filter plug wrap and filter joining paper, including materials having a discrete or oriented permeable zone and materials with bands of differing permeability- Determination of air permeability
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thấu khí (AP).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vật liệu sử dụng trong sản xuất thuốc lá điếu như giấy cuốn điếu, giấy cuốn đầu lọc, giấy ghép đầu lọc, gồm cả các vật liệu có vùng thấu khí định hướng hoặc gián đoạn, mà độ thấu khí đo được vượt quá 10 cm3.(min-1.cm-2) ở áp suất là 1 kPa. Ngoài ra tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy băng cuốn thuốc lá với những băng cuốn có chiều rộng nhỏ nhất 4 mm.
CHÚ THÍCH: Để đánh giá độ thấu khí của các vật liệu nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, xem phần CHÚ THÍCH 3 trong 5.1.2 và 7.6.1.4.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10848:2015 về Hạt giống thuốc lá - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2019 (ISO 2759:2014) về Các tông - Xác định độ chịu bục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13994:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với quá trình sản xuất thuốc lá
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10848:2015 về Hạt giống thuốc lá - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13155:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng cacbon monoxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2019 (ISO 2759:2014) về Các tông - Xác định độ chịu bục
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13994:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với quá trình sản xuất thuốc lá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6946:2022 (ISO 2965:2019) về Vật liệu làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc bao gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng hoặc gián đoạn và dải băng cuốn có độ thấu khí khác nhau - Xác định độ thấu khí
- Số hiệu: TCVN6946:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
