Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9715:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9715:2013 về Dê giống - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng đối với các loại dê giống được chăn nuôi, chọn tạo và lưu thông tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật áp dụng đối với dê giống, bao gồm các nhóm dê hướng thịt, dê hướng sữa và dê kiêm dụng (vừa hướng thịt vừa hướng sữa).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chọn tạo, khảo nghiệm và quản lý chất lượng dê giống trên phạm vi cả nước.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Điều khoản này xác định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được viện dẫn để áp dụng cùng với TCVN 9715:2013.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ, giúp đồng bộ hóa các phương pháp đánh giá, quy trình thử nghiệm và phân loại dê giống theo đúng quy chuẩn quốc gia hiện hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trên thực tế.
- Các thuật ngữ cốt lõi bao gồm định nghĩa về dê giống, dê đực giống hậu bị, dê cái giống hậu bị, dê đực giống sinh sản, dê cái giống sinh sản, cũng như các chỉ tiêu đánh giá về ngoại hình, thể chất và đặc điểm đặc trưng của giống.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với dê giống
- Yêu cầu về nguồn gốc, xuất xứ: Dê giống phải có lý lịch rõ ràng, được theo dõi và ghi chép đầy đủ về các đời bố mẹ, tổ tiên để tránh hiện tượng cận huyết và đảm bảo duy trì ưu thế lai ổn định.
- Yêu cầu về đặc điểm ngoại hình và thể chất: Quy định chi tiết về ngoại hình đặc trưng của từng giống dê (màu lông, hình dáng tai, sừng, kết cấu cơ thể). Cơ thể dê giống phải cân đối, khỏe mạnh, không bị dị tật di truyền, các bộ phận sinh dục phát triển bình thường và hoàn thiện về mặt chức năng.
- Yêu cầu về khả năng sinh trưởng và phát triển: Xác định các chỉ tiêu về khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi quan trọng (sơ sinh, cai sữa, hậu bị, trưởng thành) phải đạt mức tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định của từng giống cụ thể.
- Yêu cầu về khả năng sinh sản và năng suất: Đối với dê cái giống, tiêu chuẩn quy định về tuổi phối giống lần đầu, khoảng cách giữa các lứa đẻ, tỷ lệ đẻ và khả năng nuôi con. Đối với dê đực giống, yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng tinh dịch (thể tích, hoạt lực, tỷ lệ kỳ hình) và khả năng phối giống hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Breeding goats - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9715:2013 do Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây Viện chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DÊ GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Breeding goats - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với dê giống của 2 giống dê Bách Thảo và Boer
2.1. Tuổi phối giống lần đầu
Là số ngày dê cái từ khi sơ sinh đến lúc phối giống lần đầu.
2.2. Khối lượng phối giống lần đầu
Là khối lượng dê cái tại thời điểm phối giống lần đầu, được xác định bằng cân dê ngay sau khi phối giống lần đầu xong.
2.3. Tuổi đẻ lần đầu
Được tính từ khi dê sinh ra đến ngày dê cái đã đẻ lần đầu.
2.4. Khối lượng đẻ lần đầu
Là khối lượng dê cái cân thời điểm sau khi đẻ xong lần đầu 24 giờ.
2.5. Số con sơ sinh sống/lứa
Là số con sinh ra còn sống trong vòng 24 giờ trong 1 lứa.
2.6. Thời gian động dục lại sau khi đẻ
Thời gian động dục lại sau khi đẻ là khoảng thời gian từ khi đẻ đến khi dê động dục trở lại của lứa sau kế tiếp.
2.7. Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
Là số ngày tính từ ngày đẻ của lứa trước đến ngày đẻ của lứa kế tiếp.
2.8. Số con cai sữa
Là số con đẻ ra còn sống đến cai sữa
2.9. Năng suất sữa/ngày
Là số kg sữa vắt được trong 1 ngày.
2.10. Chu kỳ tiết sữa
Là thời gian dê tiết sữa, được tính từ ngày dê mẹ đẻ đến ngày dê mẹ cạn sữa.
2.11. Tổng sản lượng sữa/chu kỳ
Là số kg sữa trong 1 chu kỳ tiết sữa.
2.12. Tuổi bắt đầu phối giống của dê đực
Là số ngày từ khi dê đực giống sinh ra đến bắt đầu sử dụng phối giống trực tiếp
2.14. Dài thân chéo (DTC)
Là độ dài từ mặt trước xương bả vai tới mặt sau u xương ngồi phía bên phải của dê.
2.15. Cao vây (CV)
Là độ cao từ mặt đất đến đỉnh cao xương bả vai.
2.16. Vòng ngực (VN)
Là chu vi vòng ngực dê ở vị trí sát sau xương bả vai và ngực sát sau 2 chân trước.
2.17. Lượng tinh xuất V
Là lượng tinh dịch thu được trong một lần lấy tinh, được đo bằng mililit
2.18. Hoạt lực tinh trùng A
Là tỉ lệ tinh trùng tiến thẳng so với tổng lượng tinh trùng có trong tinh dịch trong vi trường kính hiển vi quan sát được theo phương pháp Milovanov (1962)
2.19. Nồng độ tinh trùng C
Là số tinh trùng đếm được trong 1 ml tinh dịch
2.20. Tỷ lệ phối giống thụ thai
Là tỷ lệ số dê cái thụ thai trên số dê cái được phối.
2.21. Khối lượng hơi
Là khối lượng dê khi còn sống
2.22. Khối lượng móc hàm
Là khối lượng dê sau khi bỏ lông, nội tạng và tiết
2.23. Khối lượng thịt xẻ
Là khối lượng dê sau khi bỏ lông da, đầu, 4 chân, nội tạng, tiết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 66/2002/QĐ-BNN về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 61/2002/QĐ-BNN về Danh mục hàng hoá giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004
- 4Quyết định 2587/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-72:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định dê giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9715:2013 về Dê giống - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9715:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
