Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9714:2013 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thỏ giống được nuôi hướng thịt và hướng lông, da.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 9714:2013:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho việc tuyển chọn và đánh giá chất lượng thỏ giống (bao gồm thỏ giống ngoại như New Zealand White, California và các giống thỏ nội, thỏ lai hướng thịt, hướng lông da) nuôi tại các cơ sở chăn nuôi giống tập trung hoặc hộ gia đình trên phạm vi cả nước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan về quy trình kiểm dịch động vật, quy định về thú y và các tiêu chuẩn quốc gia về thức ăn chăn nuôi cho thỏ. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo thỏ giống được đánh giá trong điều kiện nuôi dưỡng và phòng bệnh chuẩn hóa.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình phân loại và đánh giá:
- Thỏ giống (Breeding rabbit): Là những cá thể thỏ có nguồn gốc rõ ràng, đạt các tiêu chuẩn về ngoại hình, thể chất và khả năng sinh sản, được giữ lại để nhân giống.
- Thỏ hậu bị (Replacement rabbit): Thỏ từ giai đoạn cai sữa (khoảng 30 ngày tuổi) đến trước khi đưa vào phối giống lần đầu (khoảng 5 đến 6 tháng tuổi tùy giống).
- Thỏ sinh sản (Reproducing rabbit): Thỏ đực và thỏ cái đã bước vào giai đoạn phối giống và khai thác sinh sản.
- Tỷ lệ nuôi sống (Survival rate): Tỷ lệ phần trăm số thỏ sống sót đến một thời điểm nhất định (ví dụ: cai sữa, xuất bán) so với tổng số thỏ ban đầu.
4. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với thỏ giống (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về ngoại hình, khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và trạng thái sức khỏe của thỏ giống:
- Yêu cầu về ngoại hình và thể chất:
- Thỏ giống phải mang đặc điểm ngoại hình đặc trưng của từng giống (ví dụ: thỏ New Zealand White phải có lông trắng tuyền, mắt đỏ hồng; thỏ California có lông trắng nhưng tai, mũi, bốn chân và đuôi có màu đen hoặc xám đen).
- Thân hình cân đối, cơ bắp săn chắc, lưng phẳng, ngực nở, mông nở đầy đặn.
- Đầu nhỏ vừa phải, tai dựng đứng hoặc hướng về phía trước (tùy giống), mắt sáng, tinh nhanh, không bị dị tật ở mắt hay mũi.
- Bốn chân thẳng, khỏe mạnh, không bị vòng kiềng, móng vuốt bình thường, không bị nấm móng hay ghẻ.
- Bộ phận sinh dục phát triển bình thường: Thỏ đực phải có hai tinh hoàn lộ rõ, đều nhau, không bị ẩn tinh hoàn; thỏ cái có cơ quan sinh dục bình thường, không dị tật, có tối thiểu 8 vú (đối với giống ngoại) bố trí đều hai bên hàng vú.
- Yêu cầu về khối lượng cơ thể theo độ tuổi:
- Đối với các giống thỏ ngoại (New Zealand White, California): Khối lượng lúc cai sữa (30 ngày tuổi) phải đạt tối thiểu từ 500 gam đến 600 gam/con. Khối lượng lúc 90 ngày tuổi phải đạt từ 1,8 kg đến 2,2 kg/con. Khối lượng khi phối giống lần đầu (từ 150 ngày tuổi trở lên) phải đạt tối thiểu từ 3,2 kg đến 3,5 kg/con.
- Đối với các giống thỏ nội và thỏ lai: Khối lượng lúc cai sữa đạt tối thiểu từ 350 gam đến 400 gam/con. Khối lượng lúc 90 ngày tuổi đạt từ 1,2 kg đến 1,5 kg/con. Khối lượng khi phối giống lần đầu đạt tối thiểu từ 2,2 kg đến 2,5 kg/con.
- Yêu cầu về chỉ tiêu sinh sản của thỏ cái giống:
- Số con sơ sinh sống/lứa: Đối với giống ngoại phải đạt trung bình từ 7 con trở lên; đối với giống nội phải đạt từ 5 con trở lên.
- Số con cai sữa/lứa: Đối với giống ngoại đạt từ 6 con trở lên; đối với giống nội đạt từ 4,5 con trở lên.
- Số lứa đẻ/nái/năm: Đạt từ 5,5 đến 7 lứa tùy thuộc vào phương thức khai thác và chế độ nuôi dưỡng.
- Yêu cầu về chỉ tiêu phối giống của thỏ đực giống:
- Thỏ đực phải có tính hăng cao, phản xạ phối giống nhanh (dưới 3 phút khi tiếp xúc với thỏ cái động dục).
- Tỷ lệ phối giống đậu thai của thỏ đực phải đạt từ 75% trở lên.
- Yêu cầu về tình trạng sức khỏe và an toàn dịch bệnh:
- Thỏ giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện lâm sàng của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh bại huyết thỏ (RHD), bệnh cầu trùng (Coccidiosis), bệnh ghẻ (Psoroptes cuniculi), bệnh nấm da, hoặc các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa.
- Thỏ giống phải được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định của cơ quan thú y địa phương, đặc biệt là vắc xin phòng bệnh bại huyết thỏ trước khi xuất bán hoặc đưa vào phối giống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Breeding rabbits - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9714:2013 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỎ GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Breeding rabbits - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật đối với thỏ giống: thỏ trắng newzeland, thỏ california, thỏ xám Việt Nam, thỏ đen Việt Nam.
2.1. Tuổi phối giống lần đầu
Là tuổi thỏ cái từ khi sơ sinh đến lúc phối giống lần đầu, ngày.
2.2. Khối lượng phối giống lần đầu
Được xác định bằng cân tại thời điểm ngay sau khi phối giống lần đầu, kg.
2.3. Tỷ lệ phối giống có chửa
Là tỷ lệ tính bằng % giữa số thỏ cái thụ thai so với số thỏ cái được phối giống.
2.4. Tuổi đẻ lứa đầu
Được tính từ khi thỏ sinh ra đến khi thỏ cái đẻ lứa đầu, ngày.
2.5. Số con sơ sinh sống/ổ
Là số con sơ sinh đẻ ra còn sống đến 24 h của mỗi ổ, con.
2.6. Khối lượng sơ sinh
Được xác định bằng cân trọng lượng thỏ ngay tại thời điểm sau khi đẻ, kg.
2.7. Số con cai sữa/ổ
Là số con còn sống đến khi cai sữa 30 ngày, ngày.
2.8. Khối lượng cai sữa
Được cân khi thỏ đạt 30 ngày tuổi, kg.
2.9. Khối lượng móc hàm
Là khối lượng thỏ sau khi bỏ lông, nội tạng và tiết, kg.
2.10. Khối lượng thịt xẻ
Là khối lượng thỏ sau khi bỏ lông da, đầu, 4 chân, nội tạng, tiết, kg.
2.11. Tỷ lệ móc hàm
Là tỷ lệ giữa khối lượng móc hàm so với khối lượng sống.
2.12. Tỷ lệ thịt xẻ
Là tỷ lệ giữa khối lượng thịt xẻ so với khối lượng sống.
2.13. Tỷ lệ thịt lọc
Là tỷ lệ thịt giữa khối lượng thịt tinh lọc ra từ thân so với khối lượng thịt xẻ.
3.1. Yêu cầu về ngoại hình
Ngoại hình của thỏ được quy định trong Bảng 1
Bảng 1 - Yêu cầu ngoại hình
| Giống, tính biệt | Màu mắt và màu lông, da | Cấu tạo hình thể |
| Thỏ đực Trắng Newzealand | Mắt màu hồng, toàn thâ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 67/2005/QĐ-BNN về Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 66/2002/QĐ-BNN về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 61/2002/QĐ-BNN về Danh mục hàng hoá giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Pháp lệnh giống vật nuôi năm 2004
- 5Quyết định 2587/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-75:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định thỏ giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9714:2013 về Thỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN9714:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
