Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7958:2008 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu, phương pháp thiết kế và thi công phòng chống mối cho các công trình xây dựng mới. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng thực tế:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phòng chống mối áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích cho các công trình xây dựng mới có sử dụng vật liệu chứa xenlulo làm kết cấu hoặc là nơi lưu trữ, chứa đựng các tài liệu, hiện vật có nguồn gốc xenlulo.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các công trình dân dụng, công nghiệp, kho tàng, thư viện, bảo tàng, di tích lịch sử và các công trình đặc thù khác có nguy cơ bị mối xâm hại cao.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các công trình lâm nghiệp, nông nghiệp hoặc các cấu trúc tạm thời không yêu cầu bảo vệ lâu dài.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các văn bản, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ. Khi các tài liệu viện dẫn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng phiên bản mới, người thực hiện phải áp dụng theo phiên bản mới nhất hiện hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu:
- Mối (Termites): Nhóm côn trùng thuộc bộ Cánh bằng (Isoptera), có khả năng phá hủy nghiêm trọng các cấu trúc xây dựng và vật liệu có nguồn gốc xenlulo.
- Hàng rào phòng chống mối (Termite barrier): Hệ thống ngăn chặn mối xâm nhập vào công trình từ bên ngoài hoặc từ dưới lòng đất lên. Hàng rào này có thể là hàng rào hóa chất, hàng rào vật lý hoặc kết hợp cả hai.
- Hàng rào hóa chất (Chemical barrier): Lớp đất hoặc vật liệu xây dựng được xử lý bằng hóa chất chuyên dụng nhằm tiêu diệt hoặc xua đuổi mối, ngăn không cho chúng tiếp cận công trình.
- Hàng rào vật lý (Physical barrier): Các kết cấu cơ học được làm bằng vật liệu không bị mối phá hủy (như lưới thép không gỉ, lớp đá sỏi có kích cỡ hạt tiêu chuẩn) được lắp đặt tại các vị trí nhạy cảm để ngăn chặn đường đi của mối.
- Xử lý mặt nền (Soil treatment): Biện pháp phun rải hóa chất lên toàn bộ bề mặt đất nền trước khi đổ bê tông lót nhằm tạo ra một màng bảo vệ liên tục ngăn mối đi lên từ lòng đất.
Điều 4: Yêu cầu chung và Phân loại mức độ phòng chống mối
Đây là nội dung cốt lõi định hình toàn bộ giải pháp kỹ thuật cho công trình. Tiêu chuẩn yêu cầu việc phòng chống mối phải được thực hiện ngay từ khâu khảo sát, thiết kế và thi công móng công trình. Mức độ phòng chống mối được phân chia thành 4 loại cụ thể dựa trên quy mô, tính chất và tầm quan trọng của công trình:
- Loại A (Mức độ phòng chống mối cao): Áp dụng cho các công trình đặc biệt quan trọng, có niên hạn sử dụng thiết kế trên 100 năm. Nhóm này bao gồm các bảo tàng quốc gia, thư viện lớn, kho lưu trữ tài liệu cực kỳ quý hiếm, nhà quốc hội, các công trình di tích lịch sử cấp quốc gia và các công trình có yêu cầu bảo mật, an toàn tuyệt đối.
- Loại B (Mức độ phòng chống mối khá cao): Áp dụng cho các công trình có niên hạn sử dụng thiết kế từ 50 năm đến 100 năm. Nhóm này bao gồm các nhà cao tầng, trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, khách sạn, nhà ga và các kho tàng chứa hàng hóa có nguồn gốc xenlulo.
- Loại C (Mức độ phòng chống mối trung bình): Áp dụng cho các công trình có niên hạn sử dụng thiết kế từ 20 năm đến dưới 50 năm, nhà ở thấp tầng, các công trình công cộng ít tập trung đông người và các kho chứa vật liệu ít có nguy cơ bị mối phá hoại trực tiếp.
- Loại D (Mức độ phòng chống mối thấp): Áp dụng cho các công trình tạm thời, công trình có niên hạn sử dụng dưới 20 năm, hoặc các công trình được xây dựng hoàn toàn bằng các vật liệu không bị mối phá hoại và không chứa đựng các đồ dùng, tài liệu có nguồn gốc xenlulo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG – PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI
Protection of buidings – Prevention and protection from termites for buildings under construction
Lời nói đầu
TCVN 7958:2008 do Trung tâm Tư vấn nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng – Hội Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG – PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI
Protection of buidings – Prevention and protection from termites for buildings under construction
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp phòng chống mối áp dụng cho các công trình xây dựng mới, có sử dụng vật liệu chứa xenlulô làm kết cấu hoặc có chứa đựng, lưu trữ các vật liệu, tài liệu có thành phần cấu tạo chứa xenlulô. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho công trình đê đập và cây trồng.
Đối tượng cần xử lý chủ yếu là các loại mối phá hoại công trình xây dựng như: mối đất (Odontotermes hainanesis), mối nhà (Coptotermes formosanus Shir …), mối gỗ khô (Cryptotermes domesticus Hav), mọt cánh cứng (Coleoptera)…..
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
Biện pháp ngăn ngừa và chống lại, không cho mối phá hoại công trình ngay từ khi bắt đầu xây dựng.
2.2. Thuốc phòng chống mối
Hợp chất có nguồn gốc hóa học hoặc sinh học có tác dụng diệt, ngăn ngừa, bảo vệ vật liệu, sản phẩm hoặc công trình, không cho mối phá hoại.
2.3. Phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp
Sử dụng một số vật liệu xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, kết hợp dùng thuốc phòng chống mối để bảo vệ các kết cấu gỗ và vật liệu chứa xenlulô của công trình.
2.4. Phòng chống mối bằng thuốc
Phương pháp chỉ sử dụng thuốc phòng chống mối bảo vệ công trình xây dựng.
3. Phân loại yêu cầu phòng chống mối bảo vệ công trình
Để có các giải pháp phòng chống mối phù hợp với yêu cầu sử dụng, chất lượng xây dựng và điều kiện kinh tế cho phép, yêu cầu phòng chống mối cho công trình được chia thành 4 loại sau đây:
3.1. Loại A – Công trình có yêu cầu phòng chống mối mức cao, gồm các công trình đặc biệt, công trình cao tầng, công trình có niên hạn sử dụng từ 100 năm trở lên như: các nhà bảo tàng, thư viện, lưu trữ, cơ quan, văn phòng, công trình văn hóa lịch sử, nhà sản xuất, nhà kho có chứa hoặc sử dụng các thành phẩm quý hiếm có chứa xenlulô.
3.2. Loại B – Công trình có yêu cầu phòng chống mối mức khá, gồm các công trình có niên hạn sử dụng từ 50 năm đến dưới 100 năm.
3.3. Loại C – Chương trình có yêu cầu phòng chống mối mức trung bình, gồm các công trình có niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm, nhà ít tầng xây dựng ở vùng có mối hoạt động.
3.4. Loại D – Công trình có yêu cầu phòng chống mối mức thấp gồm các công trình ít quan trọng xây dựng ở vùng địa lý không có mối hoạt động như nhà sản xuất, nhà kho làm bằng các vật liệu kết cấu không có chứa xenlulô. Nhà có chứa hoặc sử dụng, gia công các vật liệu thành phẩm không có chứa xenlulô.
Công trình loại A, B là loại phải thực hiện các biện pháp phòng chống mối ngay từ khi lập dự án thiết kế và trong thi công xây dựng. Công trình loại C là loại có thể xem xét cân nhắc áp dụng một phần các biện pháp chống mối nhưng chủ yếu phải xử lý thuốc phòng chống mối cho các bộ phận kết cấu, bộ phận trang trí và hệ thống cửa bằng gỗ hoặc vật liệu chứa xenlulô. Công trình loại D là loại không áp dụng ngay các biện pháp phòng chống mối trong khi thiết kế, thi công xây dựng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2934/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 204:1998 về bảo vệ công trình xây dựng - phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- 3Tiêu chuấn quốc gia TCVN 7958:2017 về Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7958:2008 về bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- Số hiệu: TCVN7958:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
