Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7811-3:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6636-3:1983) quy định phương pháp đo phổ dithizon để xác định hàm lượng kẽm trong rau, quả và các sản phẩm chế biến từ rau, quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kẽm bằng phép đo phổ sử dụng thuốc thử dithizon.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại rau, quả tươi, cũng như các sản phẩm rau, quả đã qua chế biến hoặc bảo quản.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để xác định lượng vết kẽm trong các mẫu thực phẩm có nguồn gốc thực vật với độ chính xác và độ nhạy cao.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
- Vô cơ hóa mẫu thử: Tiến hành phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ trong mẫu bằng phương pháp ướt (sử dụng hỗn hợp axit mạnh như axit nitric và axit sunfuric) để giải phóng kẽm dưới dạng ion tự do trong dung dịch.
- Chiết tạo phức: Tạo phức chất màu đỏ giữa ion kẽm (Zn2+) và dithizon trong môi trường dung môi hữu cơ (thường là clorofom hoặc cacbon tetraclorua) ở một khoảng pH được kiểm soát nghiêm ngặt (khoảng 4,5 đến 5,5).
- Loại bỏ các yếu tố cản trở: Sử dụng các chất che thích hợp (như natri thiosunfat) để ngăn cản sự tạo phức của các kim loại nặng khác (như đồng, chì, cadimi) với dithizon, đảm bảo tính chọn lọc tối đa cho kẽm.
- Đo quang phổ: Đo độ hấp thụ quang học của dung dịch phức kẽm dithizonat thu được ở bước sóng cực đại khoảng 535 nm bằng thiết bị đo phổ.
- Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 3)
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Phải hoàn toàn không chứa kẽm và các kim loại nặng khác để tránh làm sai lệch kết quả phân tích vết.
- Axit nitric (HNO3) và Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc: Loại tinh khiết hóa học dùng cho phân tích để thực hiện quá trình vô cơ hóa mẫu.
- Dung dịch Dithizon trong clorofom (hoặc cacbon tetraclorua): Thuốc thử chính dùng để tạo phức màu với kẽm, cần được chuẩn bị và bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp.
- Dung dịch đệm axetat (pH khoảng 4,7): Giúp duy trì môi trường pH tối ưu cho phản ứng tạo phức giữa kẽm và dithizon.
- Dung dịch Natri thiosunfat (Na2S2O3): Chất che khuyết tật dùng để loại bỏ sự cản trở của các ion kim loại khác có trong mẫu.
- Dung dịch kẽm tiêu chuẩn: Được pha chế từ kẽm kim loại tinh khiết hoặc muối kẽm sunfat tinh khiết để xây dựng đường chuẩn phục vụ cho việc định lượng.
- Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 4)
- Thiết bị đo phổ (Spectrophotometer): Phù hợp để đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 535 nm, hoặc kính lọc sắc có bước sóng tương đương.
- Hệ thống vô cơ hóa mẫu: Bao gồm bình Kjeldahl hoặc các thiết bị gia nhiệt thích hợp có khả năng kiểm soát nhiệt độ để phân hủy mẫu bằng axit mạnh.
- Phễu chiết: Dung tích thích hợp (thường là 100 ml hoặc 250 ml) dùng để thực hiện quá trình chiết pha lỏng - lỏng giữa dung dịch mẫu và dung môi hữu cơ chứa dithizon.
- Dụng cụ thủy tinh thông thường: Bình định mức, pipet, ống đong, cốc mỏ. Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được xử lý sạch bằng axit nitric loãng và tráng lại nhiều lần bằng nước khử ion để loại bỏ hoàn toàn vết kẽm bám trên bề mặt trước khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ DITHIZON
Fruit and vegetable products – Determination of zinc content – Part 3: Dithizone spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 7811-3:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 6636-3:1983;
TCVN 7811-3:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn ISO 6636 gồm có 3 phần và đã được chấp nhận thành các TCVN sau đây:
- TCVN 7811-1:2007 (ISO 6636-1:1986) Rau, quả và các sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm – Phần 1: Phương pháp phân tích cực phổ;
- TCVN 5487-91 (ISO 6636-2:1981) Rau quả và sản phẩm chế biến – Xác định hàm lượng kẽm;
- TCVN 7811-3:2007 (ISO 6636-3:1983) Rau, quả và các sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm – Phần 3: Phương pháp đo phổ dithizon.
RAU, QUẢ VÀ SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KẼM – PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ DITHIZON
Fruit and vegetable products – Determination of zinc content – Part 3: Dithizone spectrometric method
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng kẽm trong rau, quả và sản phẩm rau, quả bằng đo phổ dithizon.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 5515, Fruits, vegetables and derived products – Decomposition of organic matter prior to analysis – Wet method (Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Phân hủy thành phần hữu cơ trước khi phân tích – Phương pháp ướt).
Phân hủy các chất hữu cơ, trung hòa dung dịch thu được và bổ sung dung dịch dithizon (1,5 – diphenylthiocarbazon). Tách chiết phức kẽm tạo thành với cloroform và đo phổ hấp thụ của dịch chiết ở bước sóng 538 nm.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại phân tích và đặc biệt không chứa kẽm, trừ những dung dịch chuẩn kẽm (4.8 và 4.9). Nước được sử dụng phải là nước cất hai lần hay ít nhất là nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Dung dịch axit sulfuric, 25 % (theo thể tích).
4.2. Dung dịch amoniac, 25 % (theo khối lượng).
4.3. Đỏ phenol, dung dịch chỉ thị.
Hòa tan hoàn toàn 0,1 g phenolsulfonephthalein trong 2,85 ml dung dịch natri hydroxit nồng độ 0,1 mol/l, dùng nước pha loãng đến 100 ml.
4.4. Dung dịch natri axetat ngậm ba phân tử nước, nồng độ 100 g/l.
4.5. Dung dịch natri thiosulfat, nồng độ 250 g/l.
4.6. Axit clohydric, đậm đặc, r20 = 1,19 g/ml.
4.7. Clorofom.
4.8. Kẽm, dung dịch chuẩn nồng độ 500 mg kẽm trên mililít.
Hòa tan hoàn toàn 0,500 g kẽm tinh khiết dạng hạt trong 20 ml dung dịch axit clohydric đậm đặc (4.6) đựng trong bình định mức 1 000 ml, thêm nước cho đến vạch.
4.9. Kẽm, dung dịch chuẩn nồng độ 5 mg kẽm trên mililít.
Pha loãng 10 ml dung dịch chuẩn kẽm (4.8) bằng dung dịch axit clohydric nồng độ 0,04 mol/l (4.10) trong bình định mức 1 000 ml cho đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch này tại thời điểm cần sử dụng.
4.10. Dung dịch axit clohydric, nồng độ 0,04 mol/l.
4.11. Dung dịch 1,5-diphenylthiocarbazon (dithizon).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3263/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 18 tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7811-3:2007 (ISO 6636-3:1983) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng kẽm - Phần 3: Phương pháp đo phổ dithizon
- Số hiệu: TCVN7811-3:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
