Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7568-6:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 7240-6:2011) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí hiệu năng đối với đầu báo cháy khí cacbon monoxit (CO) sử dụng pin điện hóa trong hệ thống báo cháy. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi, đặc biệt tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật phần mềm và hệ thống các thử nghiệm nghiêm ngặt nhằm đánh giá chất lượng của thiết bị.
1. Yêu cầu về chương trình và bộ nhớ của đầu báo cháyĐể đảm bảo đầu báo cháy hoạt động ổn định và không bị lỗi hệ thống trong suốt quá trình vận hành, tiêu chuẩn đặt ra các quy định nghiêm ngặt về quản lý chương trình và dữ liệu:
- Bảo toàn dữ liệu thiết lập: Chương trình vận hành và các dữ liệu thiết lập trước (như các thông số chỉnh đặt từ nhà sản xuất) phải được lưu trữ an toàn trong bộ nhớ không mất thông tin (bộ nhớ không biến đổi) khi mất nguồn điện.
- An toàn dữ liệu: Việc ghi hoặc thay đổi dữ liệu tại các vùng bộ nhớ chứa chương trình và dữ liệu thiết lập chỉ được phép thực hiện thông qua các công cụ chuyên dụng hoặc mã bảo mật đặc biệt. Quy trình này tuyệt đối không thể thực hiện được trong điều kiện hoạt động bình thường của đầu báo cháy nhằm tránh các can thiệp ngoài ý muốn.
Độ nhạy là yếu tố quyết định hiệu quả phát hiện cháy của đầu báo CO. Tiêu chuẩn quy định một loạt các thử nghiệm nhằm kiểm tra tính ổn định của độ nhạy dưới nhiều tác động khác nhau:
- Thử nghiệm độ ổn định sau báo động: Nhằm chứng minh đầu báo cháy vẫn giữ được trạng thái ổn định về độ nhạy ngay cả sau khi đã trải qua một số tình trạng báo động trước đó.
- Thử nghiệm sự phụ thuộc vào hướng: Xác nhận rằng độ nhạy của đầu báo cháy không bị phụ thuộc quá mức vào hướng của dòng không khí xung quanh thiết bị, đảm bảo khả năng phát hiện khí CO từ mọi hướng.
- Thử nghiệm tính lặp lại (độ tái lặp): Chứng minh độ nhạy của đầu báo không có sự sai lệch quá mức giữa các mẫu thử khác nhau. Thử nghiệm này cũng thiết lập các dữ liệu nền về giá trị nhạy cảm ngưỡng để làm cơ sở so sánh sau các thử nghiệm môi trường.
- Thử nghiệm độ ổn định lâu dài: Đánh giá và chứng minh trạng thái nhạy cảm của đầu báo cháy vẫn duy trì ổn định sau một thời gian dài vận hành liên tục.
- Thử nghiệm sự phụ thuộc vào thông số nguồn cấp: Chứng minh rằng trong phạm vi biến động cho phép của các thông số nguồn điện cung cấp (ví dụ như điện áp), độ nhạy của đầu báo cháy không bị ảnh hưởng hoặc phụ thuộc quá mức vào các biến động này.
- Thử nghiệm ảnh hưởng của tốc độ dòng khí: Xác định độ nhạy của đầu báo cháy không bị tác động tiêu cực bởi tốc độ di chuyển của dòng không khí trong môi trường xung quanh.
Do hoạt động trong môi trường thực tế có nhiều tạp chất, đầu báo cháy CO dùng pin điện hóa phải vượt qua các thử nghiệm về khả năng kháng hóa chất:
- Phơi nhiễm chất ô nhiễm và hóa chất thông thường: Chứng minh khả năng hoạt động bình thường của đầu báo khi tiếp xúc với các chất ô nhiễm hoặc hóa chất phổ biến có thể xuất hiện trong môi trường vận hành thực tế.
- Phơi nhiễm khí CO nồng độ cao: Đảm bảo đầu báo không bị suy giảm hoặc thay đổi đáng kể về trạng thái nhạy cảm sau khi phải tiếp xúc với khí cacbon monoxit ở mức độ tập trung cao.
- Ảnh hưởng của hóa chất phát sinh từ đám cháy: Chứng minh các hóa chất khác sinh ra trong quá trình cháy không gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phát hiện khí CO của đầu báo, đồng thời không làm thay đổi độ nhạy của thiết bị.
Tiêu chuẩn đưa ra các kịch bản thử nghiệm khắc nghiệt về nhiệt độ và độ ẩm để kiểm tra độ bền vật lý và hóa học của pin điện hóa:
- Nhiệt độ môi trường cực đoan: Đánh giá khả năng vận hành chính xác của đầu báo ở cả điều kiện nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp phù hợp với môi trường làm việc dự định.
- Độ ẩm cao có ngưng tụ (nóng ẩm chu kỳ): Kiểm tra khả năng hoạt động ổn định của thiết bị khi chịu độ ẩm tương đối cao và có hiện tượng ngưng tụ nước xuất hiện trong thời gian ngắn.
- Độ ẩm cao không ngưng tụ (nóng ẩm ổn định): Đánh giá khả năng chịu đựng lâu dài trước tác động của độ ẩm (như sự thay đổi đặc tính điện của vật liệu, các phản ứng hóa học do ẩm, hoặc hiện tượng ăn mòn điện hóa).
- Độ ẩm thấp lâu dài: Đánh giá độ bền của đầu báo cháy khi hoạt động trong môi trường khô hanh kéo dài, đặc biệt là kiểm tra hiện tượng sấy khô điện cực trong pin điện hóa.
- Khí ăn mòn Sunfua đioxit (SO2): Chứng minh khả năng chống chịu tác động ăn mòn của khí SO2 - một chất gây ô nhiễm phổ biến trong khí quyển.
Các tác động vật lý trong quá trình vận chuyển, lắp đặt và vận hành được mô phỏng qua các thử nghiệm:
- Thử nghiệm va chạm cơ học (Shock): Đánh giá tính miễn nhiễm của đầu báo đối với các va chạm cơ học ngẫu nhiên trong môi trường làm việc. Thử nghiệm này được miễn trừ đối với các mẫu thử có khối lượng lớn hơn 4,75 kg.
- Thử nghiệm va đập (Impact): Chứng minh thiết bị không bị ảnh hưởng bởi các lực va đập trực tiếp lên bề mặt trong quá trình vận chuyển bằng tàu thuyền, lắp đặt hoặc hoạt động bình thường.
- Thử nghiệm rung lắc tuần hoàn (Vibration, sinusoidal): Bao gồm thử nghiệm vận hành (kiểm tra tính miễn nhiễm với rung động ở mức bình thường) và thử nghiệm độ bền (chứng minh khả năng chịu đựng tác động lâu dài của rung động trong môi trường làm việc).
Cuối cùng, tiêu chuẩn yêu cầu thử nghiệm độ nhạy đối với đám cháy thực tế:
- Độ nhạy với các loại khói: Chứng minh đầu báo cháy có đủ độ nhạy cần thiết đối với một phổ rộng các loại khói khác nhau, đáp ứng yêu cầu ứng dụng chung cho các hệ thống phát hiện cháy trong các tòa nhà.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG BÁO CHÁY – PHẦN 6: ĐẦU BÁO CHÁY KHÍ CAC BON MONOXIT DÙNG PIN ĐIỆN HÓA
Fire detection and alarm systems – Part 6: Carbon monoxide fire detectors using electro-chemical cells
Lời nói đầu
TCVN 7568-6:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7240-6:2011.
TCVN 7568-6:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7568 (ISO 7240). Hệ thống báo cháy bao gồm 5 phần sau:
- TCVN 7568-1:2006 (ISO 7240-1:2005) – Phần 1: Quy định chung và định nghĩa
- TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003) – Phần 2: Trung tâm báo cháy.
- TCVN 7568-4:2013 (ISO 7240-4:2003) – Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
- TCVN 7568-5:2013 (ISO 7240-5:2003) – Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm
- TCVN 7568-6:2013 (ISO 7240-6:2011) – Phần 6: Đầu báo cháy khí cac bon monoxit dùng pin điện hóa.
ISO 7240, Fire detection and alarm systems (Hệ thống báo cháy) còn có phần sau:
- ISO 7240-3:2010 - Part 3: Audible alarm devices (Thiết bị báo cháy âm thanh)
- ISO 7240-7:2011 - Part 7: Point-type smoke detectors using scattered light, transmitted light or ionization (Hệ thống báo cháy - Phần 7: Đầu báo cháy khói kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc ion hóa).
- ISO 7240-8:2007 - Part 8: Carbon monoxide fire detectors using an electro-chemical cell in combination with a heat sensor (Đầu báo cháy khí cacbon monoxit sử dụng pin điện hóa kết hợp với bộ cảm biến nhiệt)
- ISO 7240-9:2006 - Part 9: Test fires for fire detectors (Thử nghiệm cháy đối với đầu báo cháy).
- ISO 7240-10:2007 - Part 10: Point-type flame detectors (Đầu báo cháy lửa kiểu điểm)
- ISO 7240-11:2011 - Part 11: Manual call points (Hộp nút ấn báo cháy)
- ISO 7240-12:2006 - Part 12: Line type smoke detectors using a transmitted optical beam (Đầu báo cháy kiểu đường truyền sử dụng tia chiếu quang học)
- ISO 7240-13:2005 - Part 13: Compatibility assessment of system components (Đánh giá tính tương thích của các bộ phận của hệ thống)
- ISO/TR 7240-14:2003 - Part 14: Guidelines for drafting codes of practice for design, installation and use of fire detection and fire alarm systems in and around buildings (Hướng dẫn xây dựng quy chuẩn thực hành về thiết kế, lắp đặt và sử dụng đầu báo cháy và hệ thống báo cháy bên trong và xung quanh công trình)
- ISO 7240-15:2004 - Part 15: Point type fire detectors using scattered light, transmitted light or ionization sensors in combination with a heat sensor (Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc cảm biến ion hóa kết hợp với cảm biến nhiệt)
- ISO 7240-16:2007 - Part 16: Sound system control and indicating equipment (Thiết bị hiển thị và kiểm soát hệ thống âm thanh)
- ISO 7240-17:2009 - Part 17: Short-circuit isolators (Bộ cách điện ngắn mạch)
- ISO 7240-18:2009 - Part 18: Input/output devices (Thiết bị đóng/ngắt)
- ISO 7240-19:2007 - Part 19: Design, installation, commissioning and service of sound systems for emergency purposes (Thiết bị, lắp đặt, ủy quyền và sử dụng hệ thống âm thanh trong trường hợp khẩn cấp)
- ISO 7240-20:2010 - Part 20: Aspirating smoke detectors (Đầu báo khói kiểu hút)
- ISO 7240-21:2005 - Part 21: Routing equipment (Thiết bị dẫn)
- ISO 7240-22:2007 - Part 22: Smoke-detection equipment for ducts (Thiết bị phát hiện khói dùng cho đường ống)
- ISO 7240-24:2010 - Part 24:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1998/Amd. 1:1992)về Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-1:2006 về hệ thống báo cháy - Phần 1: Quy định chung và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-10:2015 (ISO 7240-10:2012) về Hệ thống báo cháy - Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-6:2013 (ISO 7240-6:2011) về Hệ thống báo cháy - Phần 6 : Đầu báo cháy khí cac bon monoxit dùng pin điện hóa
- Số hiệu: TCVN7568-6:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
