Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-10:2015 (ISO 7240-10:2012) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí hiệu năng đối với đầu báo cháy lửa kiểu điểm sử dụng trong các hệ thống báo cháy của tòa nhà. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các mục tiêu thử nghiệm cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, chính xác và bền bỉ trong mọi điều kiện môi trường.
- Thử nghiệm tính năng kỹ thuật và độ nhạy cơ bản- Độ lặp lại (Reproducibility): Xác minh độ nhạy của đầu báo không có sự sai lệch quá mức giữa các mẫu thử khác nhau trong cùng một lô sản xuất. Đồng thời, thiết lập các dữ liệu cơ sở về điểm kích hoạt để làm căn cứ so sánh với kết quả đo được sau khi thực hiện các thử nghiệm môi trường khắc nghiệt.
- Độ ổn định (Stability): Đảm bảo đầu báo duy trì trạng thái ổn định đối với điểm kích hoạt ngay sau khi trải qua một số điều kiện báo cháy giả định, tránh hiện tượng sai lệch thông số sau khi hoạt động.
- Sự phụ thuộc vào hướng (Directional dependence): Chứng minh độ nhạy của đầu báo không bị ảnh hưởng hoặc phụ thuộc quá mức vào hướng của nguồn phát xạ (nguồn lửa) truyền tới thiết bị, đảm bảo khả năng phát hiện cháy từ mọi góc độ thiết kế.
- Độ nhạy với đám cháy thực tế (Fire sensitivity): Đánh giá khả năng phát hiện các đám cháy thực tế của đầu báo nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng chung trong hệ thống báo cháy tòa nhà. Thử nghiệm này cũng giúp xác định và phân loại cấp độ nhạy phù hợp cho từng loại đầu báo cháy lửa.
- Ảnh hưởng của ánh sáng nhân tạo (Light interference): Đảm bảo độ nhạy của đầu báo không bị tác động tiêu cực hoặc gây ra báo động giả khi đặt ở khoảng cách rất gần các nguồn ánh sáng nhân tạo trong môi trường hoạt động thực tế.
- Nhiệt độ môi trường cao (Dry heat): Chứng minh đầu báo có khả năng vận hành chính xác và ổn định ở nhiệt độ môi trường xung quanh cao, phù hợp với các điều kiện làm việc khắc nghiệt đã được dự định trước.
- Nhiệt độ môi trường thấp (Cold): Xác minh khả năng hoạt động bình thường của thiết bị trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh hạ xuống mức thấp theo thiết kế vận hành.
- Độ ẩm cao chu kỳ (Damp heat, cyclic): Đánh giá khả năng vận hành của đầu báo trong môi trường có độ ẩm tương đối (RH) cao, nơi có khả năng xảy ra hiện tượng ngưng tụ hơi nước trực tiếp trên bề mặt hoặc bên trong thiết bị.
- Độ ẩm cao không đổi (Damp heat, steady state): Kiểm tra khả năng chịu đựng lâu dài của thiết bị dưới tác động của độ ẩm cao liên tục. Thử nghiệm này nhằm phát hiện các hư hỏng tiềm ẩn như sự thay đổi đặc tính điện của vật liệu, các phản ứng hóa học do ẩm, hoặc hiện tượng ăn mòn điện hóa.
- Ăn mòn do khí sunfua đioxit (SO2 corrosion): Chứng minh đầu báo có khả năng chống chịu tốt trước tác động ăn mòn của khí sunfua đioxit (SO2) - một chất gây ô nhiễm phổ biến trong bầu khí quyển, đặc biệt là tại các khu vực công nghiệp.
- Khả năng chịu rung lắc mạnh (Shock): Chứng minh tính miễn nhiễm của đầu báo đối với các tác động rung lắc mạnh cơ học ngẫu nhiên (không có tần số cố định) có thể xảy ra trong môi trường lắp đặt thực tế.
- Khả năng chịu va đập (Impact): Xác minh thiết bị có thể chịu đựng được các va đập cơ học trực tiếp vào bề mặt mà không bị hỏng hóc vật lý hoặc ảnh hưởng đến chức năng hoạt động bình thường.
- Khả năng chịu rung động vận hành (Vibration, operational): Đảm bảo đầu báo hoạt động ổn định, không bị báo động giả hoặc mất kết nối khi chịu các mức rung động hình sin bình thường trong môi trường làm việc hàng ngày.
- Khả năng chịu rung động bền vững (Vibration, endurance): Chứng minh thiết bị có thể chịu đựng được các tác động rung động kéo dài ở các tần số và biên độ khác nhau, mô phỏng quá trình vận chuyển bằng tàu xe, quá trình lắp đặt và các rung động dài hạn tại nơi vận hành.
- Sự dao động của thông số cấp điện (Variation in supply parameters): Đảm bảo điểm kích hoạt của đầu báo cháy không bị phụ thuộc quá mức vào sự biến động của các thông số nguồn điện (ví dụ như sự sụt giảm hoặc tăng áp đột ngột) trong phạm vi quy định của nhà sản xuất.
- Cấp bảo vệ của vỏ bọc (Enclosure protection): Đánh giá hiệu quả bảo vệ của vỏ đầu báo chống lại sự xâm nhập của các vật thể rắn bên ngoài (bụi, dị vật) và các tác động có hại do sự xâm nhập của nước (theo các tiêu chuẩn IP tương ứng).
- Phần tử cảm biến (Sensing element): Xem xét và đánh giá chuyên sâu vai trò, độ bền và tính năng kỹ thuật của bộ phận cảm biến cốt lõi - linh kiện quyết định trực tiếp đến hiệu suất thu nhận tín hiệu bức xạ lửa của đầu báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỆ THỐNG BÁO CHÁY - PHẦN 10: ĐẦU BÁO CHÁY LỬA KIỂU ĐIỂM
Fire detection and alarm systems - Part 10: Point-type flame detectors
Lời nói đầu
TCVN 7568-10:2015 hoàn toàn tương đương ISO 7240-10:2012.
TCVN 7568-10:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 21, Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7568 (ISO 7240), Hệ thống báo cháy bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Quy định chung và định nghĩa.
- Phần 2: Trung tâm báo cháy.
- Phần 3: Thiết bị báo cháy bằng âm thanh.
- Phần 4: Thiết bị cấp nguồn.
- Phần 5: Đầu báo cháy nhiệt kiểu điểm.
- Phần 6: Đầu báo cháy khí cacbon monoxit dùng pin điện hóa.
- Phần 7: Đầu báo cháy kiểu điểm dùng ánh sáng, ánh sáng tán xạ hoặc ion hóa.
- Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt.
- Phần 9: Đám cháy thử nghiệm dùng cho các đầu báo cháy.
- Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm.
- Phần 11: Hộp nút ấn báo cháy.
- Phần 12: Đầu báo cháy khói kiểu dây sử dụng chùm tia sáng quang truyền thẳng.
- Phần 13: Đánh giá tính tương thích của các bộ phận trong hệ thống.
- Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà.
- Phần 15: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến khói và cảm biến nhiệt.
ISO 7240, Fire detection and alarm systems (Hệ thống báo cháy) còn có phần sau:
- Part 16: Sound system control and indicating equipment (Thiết bị hiển thị và kiểm soát hệ thống âm thanh).
- Part 17: Short-circuit isolators (Bộ cách điện ngắn mạch).
- Part 18: Input/output devices (Thiết bị đóng/ngắt).
- Part 19: Design, installation, commissioning and service of sound systems for emergency purposes (Thiết kế, lắp đặt, ủy quyền và sử dụng hệ thống âm thanh trong trường hợp khẩn cấp).
- Part 20: Aspirating smoke detectors (Đầu báo khói kiểu hút).
- Part 21: Routing equipment (Thiết bị dẫn).
- Part 22: Smoke-detection equipment for ducts (Thiết bị phát hiện khói dùng cho đường ống).
- Part 24: Sound-system loudspeakers (Loa hệ thống âm thanh).
- Part 25: Components using radio transmission paths (Bộ phận sử dụng đường truyền radio)
- Part 27: Point-type fire detectors using a scattered-light, transmitted-light or ionization smoke sensor, an electrochemical-cell carbon-monoxide sensor and a heat sensor (Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng ánh sáng tán xạ, ánh sáng truyền qua hoặc cảm biến khói ion hóa và cảm biến khí cac
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4044/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7592:2006 (IEC 60064 : 2005) về Bóng đèn có sợi đốt bằng vonfram dùng trong gia đình và chiếu sáng thông dụng tương tự - Yêu cầu chung về tính năng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1998/Amd. 1:1992)về Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-2:2013 (ISO 7240-2:2003) về Hệ thống báo cháy - Phần 2: Trung tâm báo cháy
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7568-1:2006 về hệ thống báo cháy - Phần 1: Quy định chung và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-27:2007 (IEC 60068-2-27:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-27: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: Xóc
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 60068-2-6 : 2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-8:2015 (ISO 7240-8:2014) về Hệ thống báo cháy - Phần 8: Đầu báo cháy kiểu điểm sử dụng cảm biến cacbon monoxit kết hợp với cảm biến nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7568-10:2015 (ISO 7240-10:2012) về Hệ thống báo cháy - Phần 10: Đầu báo cháy lửa kiểu điểm
- Số hiệu: TCVN7568-10:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
