Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CORESTA 33:1998) quy định phương pháp xác định hàm lượng axetat trong giấy cuốn điếu thuốc lá. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng nguyên liệu giấy cuốn sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại giấy được sử dụng để sản xuất và cuốn điếu thuốc lá, bao gồm cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu.
- Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp chuẩn hóa để xác định chính xác hàm lượng axetat, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp đánh giá đúng chất lượng nguyên liệu, đảm bảo tính an toàn và sự đồng nhất của sản phẩm.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết từ khâu chuẩn bị thiết bị, hóa chất, quy trình lấy mẫu, các bước tiến hành thử nghiệm cho đến phương pháp tính toán và lập báo cáo kết quả phân tích.
Nguyên lý của phương pháp xác định Axetat
Phương pháp xác định hàm lượng axetat trong giấy cuốn điếu thuốc lá theo TCVN 6948:2001 được thực hiện dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:
- Chiết tách hoạt chất: Axetat có trong mẫu giấy cuốn điếu thuốc lá được chiết xuất hoàn toàn bằng dung môi hoặc nước trong các điều kiện nhiệt độ, thời gian và môi trường được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh thất thoát hoặc biến tính hoạt chất.
- Phân tích định lượng: Dung dịch sau khi chiết xuất được đưa vào các thiết bị phân tích chuyên dụng (như hệ thống sắc ký hoặc phương pháp hóa lý phù hợp) để đo lường chính xác nồng độ axetat.
- Đảm bảo độ tin cậy: Phép thử phải được tiến hành song song trên nhiều mẫu đối chứng để hạn chế tối đa sai số, đảm bảo kết quả đo nằm trong giới hạn sai số cho phép của tiêu chuẩn CORESTA 33:1998.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (AR). Nước dùng trong thí nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để không làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Thiết bị thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng các thiết bị đo lường có độ chính xác cao như cân phân tích, bình định mức, ống nghiệm, hệ thống chiết xuất và máy phân tích chuyên dụng đã được hiệu chuẩn và kiểm định định kỳ theo quy định.
Quy trình thực hiện và báo cáo kết quả
Quy trình thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu giấy cuốn điếu thuốc lá phải được lấy ngẫu nhiên theo đúng quy chuẩn lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng và được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn trước khi phân tích.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng axetat được tính toán dựa trên các công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn, biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc miligam trên một đơn vị diện tích bề mặt giấy.
- Báo cáo thử nghiệm: Văn bản báo cáo kết quả phải ghi rõ phương pháp áp dụng (TCVN 6948:2001), thông tin chi tiết về mẫu thử, kết quả phân tích trung bình, các hiện tượng bất thường phát sinh trong quá trình thử nghiệm (nếu có) và ngày thực hiện phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH AXETAT
Cigarette paper - Determination of acetate
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axetat trong tất cả các loại giấy cuốn điếu thuốc lá.
ISO 187: 1990 Paper, board and pulps - Standard atmosphere for conditioning and testing and procedure for monitoring the test atmosphere and conditioning of samples (Giấy, cactông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm).
ISO 287 : 1985 Paper and board - Determination of moiture content - Oven-drying method (Giấy và cactông - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy).
Axetat trong giấy cuốn điếu thuốc lá ảnh hưởng đến tốc độ cháy của giấy, do đó ảnh hưởng đến các số hơi hút của điếu thuốc lá. Axetat thường được bổ sung vào giấy cuốn điếu thuốc lá dưới dạng muối natri hoặc muối kali.
Axetat (axit axetic) được chuyển đổi thành axetyl-CoA (1) khi có mặt anzym axetyl-CoA suntetaza (ACS) với adenosin -5-triphosphat (ATP) và coenzym A (CoA).

Axetyl-CoA phản ứng với oxaloaxetat thành xitrat trong sự có mặt của xitrat syntaza (CS) (2).

Oxaloaxetat cần thiết cho phản ứng (2) được tạo thành từ malat và nicotinamit-adenin dinucleotit (NAD) trong sự có mặt của malat dehydrogenaza (MDH) (3). Trong phản ứng này NAD bị khử thành NADH.
![]()
Việc xác định axit axetic dựa trên sự tạo thành NADH được đo ở bước sóng 340 nm. Do việc sử dụng phản ứng có chỉ thị trước, nên lượng NADH được tạo thành không tỷ lệ tuyến tính với nồng độ axit axetic (để tính toán, xem phần dưới đây).
5. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
5.1. Thiết bị, dụng cụ
- Bình nón, dung tích 250 ml;
- Bình định mức, dung tích 1000 ml; 100 ml;
- Phễu lọc, đường kính 8 cm;
- Giấy lọc gấp nếp, đường kính 125 mm;
- Pipet, dung tích 10,0 ml; 5,0 ml; 2,50 ml; 1,00 ml;
- Micropipet 0,200 ml;
- Máy so màu phân quang UV, hai chùm tia;
- Cuvet thủy tinh, dung tích 5 ml, chiều dài đường quang 10 mm;
- Bể siêu âm;
- Cân phân tích.
5.2. Thuốc thử
- Nên sử dụng các bộ thuốc thử sau đây để xác định axetat enzym. Các bộ thuốc thử này có sẵn từ các hãng cung cấp khác nhau (thí dụ BOEHRINGER, Mannheim).
Các bộ thuốc thử bao gồm:
- Một chai chứa khoảng 32 ml dung dịch gồm: chất đệm trietanolamin, pH 8,4; 134 mg axit L-malic; 67 mg magie clorua; các chất ổn định (chai 1).
- Một chai chứa khoảng 280 mg lyophilisat gồm: 175 mg ATP; 18 mg CoA; 86 mg NAD; các chất ổn định (chai 2).
- Một chai chứa khoảng 0,4 ml huyền phù enzym gồm: 1100 đơn vị malat dehydrogenaza; 270 đơn vị xitrat synthaza (chai 3).
- Một chai chứa 5 đơn vị lyophilisat axetil-CoA-synthetaza (chai 4).
- Natri axetat ngậm 3 phân tử nước, loại tinh khiết phân tích.
- Nước cất.
Để hiệu chuẩn phương pháp, sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn chứa 300 ppm, 100 ppm và 50 ppm natri axetat ngậm 3 phân tử nước pha trong nước cất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001 (CORESTA 34:1993) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Xitrat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6947:2001 (CORESTA 45:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Phosphat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 67/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật học do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001 (CORESTA 34:1993) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Xitrat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6947:2001 (CORESTA 45:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Phosphat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001 (CORESTA 33:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Axetat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6948:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/12/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
