Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6857:2001 (ISO 11259 : 1998)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6857:2001 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11259 : 1998 về Chất lượng đất - Phương pháp đơn giản để mô tả đất. Văn bản này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, nhằm mục đích cung cấp một quy trình chuẩn hóa, đơn giản và dễ thực hiện ngay tại thực địa để xác định các đặc tính cơ bản của đất mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào các thiết bị phòng thí nghiệm phức tạp.
Mục tiêu và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 6857:2001 hướng dẫn phương pháp mô tả đất dựa trên các đặc tính cảm quan như quan sát bằng mắt thường (trực quan) và cảm nhận bằng tay (xúc giác). Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc đánh giá nhanh thành phần cơ giới của đất, giúp các nhà nghiên cứu, kỹ sư nông nghiệp và cán bộ quản lý môi trường có thể phân loại đất một cách nhanh chóng, phục vụ cho công tác quy hoạch, canh tác và bảo vệ tài nguyên đất.
Nội dung cốt lõi của phương pháp mô tả đất đơn giản
Phương pháp này tập trung vào việc xác định tỷ lệ tương đối giữa các hạt thô (cát) và các hạt mịn (sét, limon) trong mẫu đất thông qua hai trạng thái đặc trưng:
- Trường hợp phần cát nhìn rõ nhiều và có nhiều chất mịn
- Đặc điểm trực quan: Khi quan sát mẫu đất bằng mắt thường, người thực hiện có thể dễ dàng nhìn thấy rõ ràng các hạt cát đơn lẻ chiếm tỷ lệ lớn. Tuy nhiên, đất không hoàn toàn rời rạc mà vẫn có sự xuất hiện của các chất mịn bám dính xung quanh các hạt cát.
- Cảm giác xúc giác: Khi tiến hành vê đất khô hoặc đất ẩm giữa hai ngón tay, cảm giác nhám, ráp của các hạt cát là rất rõ rệt. Khi được làm ướt và nhào trộn, nhờ có sự hiện diện của các chất mịn (sét và limon), đất vẫn có khả năng kết dính nhẹ, có thể tạo thành khối tạm thời nhưng dễ bị nứt vỡ khi chịu lực tác động nhỏ.
- Đánh giá phân loại: Nhóm đất này thường được xác định là đất cát pha hoặc đất thịt pha cát. Đây là loại đất có độ thông thoáng cao, thoát nước nhanh nhưng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng ở mức trung bình kém.
- Trường hợp phần cát không hoặc không nhìn thấy rõ, nhiều hạt mịn
- Đặc điểm trực quan: Các hạt cát hầu như không xuất hiện hoặc rất khó phát hiện bằng mắt thường. Bề mặt của mẫu đất thể hiện sự đồng nhất, mịn màng. Khi đất khô, chúng thường liên kết chặt chẽ tạo thành các cục đất cứng, khó bị bóp vỡ bằng tay.
- Cảm giác xúc giác: Khi vê đất ẩm giữa các ngón tay, người thử nghiệm sẽ cảm nhận được độ dẻo, dính và trơn mịn đặc trưng. Đất có khả năng vê thành các sợi dài, mỏng và có thể uốn cong thành vòng tròn mà không bị nứt gãy (đặc biệt là đối với đất giàu sét). Nếu đất chứa nhiều limon, cảm giác khi khô sẽ giống như bột mịn và khi ướt sẽ trơn láng nhưng ít dẻo hơn.
- Đánh giá phân loại: Nhóm đất này được phân loại vào nhóm đất thịt, đất thịt pha sét hoặc đất sét. Đất có khả năng giữ nước và các chất dinh dưỡng rất tốt, nhưng có nhược điểm là dễ bị bí, thoát nước kém và dễ bị nén chặt khi bị tác động lực mạnh.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong quản lý và sử dụng đất
Việc áp dụng TCVN 6857:2001 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng trong công tác đánh giá chất lượng đất:
- Tối ưu hóa thời gian và chi phí: Cho phép đưa ra những nhận định, đánh giá sơ bộ về loại đất ngay tại hiện trường khảo sát, giảm thiểu tần suất và chi phí gửi mẫu phân tích sâu tại phòng thí nghiệm.
- Hỗ trợ kỹ thuật canh tác: Giúp người nông dân và các chuyên gia nông nghiệp nhanh chóng xác định được đặc tính vật lý của đất để lựa chọn loại cây trồng phù hợp, thiết kế hệ thống tưới tiêu và áp dụng các biện pháp cải tạo đất hợp lý.
- Thống nhất phương pháp đánh giá: Tạo ra một hệ thống quy chuẩn chung trong việc mô tả đất, giúp các báo cáo khảo sát thực địa có tính đồng nhất và dễ dàng tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên đất quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ĐỂ MÔ TẢ ĐẤT
Soil quality - Simplified soil description
Lời nói đầu
TCVN 6857 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 11259 : 1998.
TCVN 6857: 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ĐỂ MÔ TẢ ĐẤT
Soil quality - Simplified soil description
Tiêu chuẩn này được sử dụng như một bản hướng dẫn để mô tả đất và bối cảnh môi trường đất tại một vị trí cho trước. Cần lưu ý rằng nhiều mẫu đất có thể được lấy tại một vị trí. Thông tin mô tả dưới đây sẽ cung cấp bối cảnh để thể hiện kết quả từ các phân tích tiến hành trên mẫu đất.
Chú thích - Có thể không nhất thiết phải điền hết vào tất cả các mục của bản mô tả này.
2.1 Số của vị trí/ phẫu diện
2.1.1 Số của phẫu diện
2.1.2 Số điều tra hoặc mã số
2.2 Địa điểm
2.2.1 Tên nước (mã ISO)
2.2.2 Đơn vị hành chính
Điền vào đúng như sự phân chia của từng nước (tỉnh, huyện, xã, khu hành chính, thị xã...) cả không mã hoá và mã hoá.
2.3 Toạ độ địa lý
2.3.1 Hệ thống tham chiếu địa lý (độ, lambert, phân vùng, lưới toạ độ quốc gia,...)
2.3.2 Vị trí trong hệ thống địa lý tham chiếu (vĩ độ, kinh độ,...).
2.3.3 Độ cao (tính bằng mét)
2.4 Ngày tháng lấy mẫu hay khảo sát
2.4.1 Năm
2.4.2 Tháng
2.4.3 Ngày
2.5 Tác giả và cơ quan
2.5.1 Tên tác giả
2.5.2 Tên cơ quan
2.5.3 Ngành
2.5.4 Địa chỉ
2.5.5 Số điện thoại
2.5.6 Số fax
2.5.7 Địa chỉ e-mail
3.1 Tình trạng mưa trước đây
0 Trong vòng một tháng qua không có mưa.
1 Trong vòng một tuần qua không có mưa.
2 Trong vòng ba ngày vừa qua không có mưa.
3 Mưa nhưng trong vòng ba ngày gần đây không có mưa to.
4 Mưa vừa phải nhiều ngày hoặc mưa rào trong ngày trước khi tiến hành khảo sát.
5 Mưa rất to hoặc tuyết tan hoặc lụt vừa xảy ra trước khi tiến hành khảo sát.
6 Không được ghi nhận.
3.2 Sử dụng đất (được kiểm tra bằng điều tra chi tiết thực địa) ở qui mô ô thửa
01 Nhà cửa và cơ sở hạ tầng.
02 Vùng công nghiệp (hiện nay hoặc trước đây).
03 Đồng canh tác.
04 Bãi cỏ.
05 Vườn cây ăn quả, đồn điền hoa quả hay cánh đồng nho.
06 Rừng, đất nhiều cây cối.
07 Sử dụng đất hỗn hợp (nông lâm kết hợp hay trồng cỏ chăn nuôi).
08 Hái lượm/săn bắt - câu cá (khai thác rau quả tự nhiên, săn hoặc bắt cá).
09 Bảo tồn thiên nhiên (ví dụ: vườn bảo tồn thiên nhiên, vùng được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6497:1999 (ISO 11269 - 2 : 1989) về chất lượng đất - xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - ảnh hưởng của hoá chất lên sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6498:1999 (ISO 11261 : 1995) về chất lượng đất - xác định nitơ tổng - phương pháp Kendan (Kjeldahl) cải biên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6856-2:2001 (ISO 14240 - 2 : 1997) về chất lượng đất - xác định sinh khối vi sinh vật đất - phần 2 - phương pháp chiết xông hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6856-1:2001 (ISO 14240 - 1 : 1997) về chất lượng đất - xác định sinh khối vi sinh vật đất - phần 1 - phương pháp đo hô hấp cảm ứng chất nền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6858:2001 (ISO 11266 : 1994) về chất lượng đất - hướng dẫn thử trong phòng thí nghiệm đối với quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong đất ở điều kiện hiếu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6859-2:2001 (ISO 11268 - 2 : 1998) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia fetida) - phần 2 - xác định ảnh hưởng đối với sự sinh sản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6497:1999 (ISO 11269 - 2 : 1989) về chất lượng đất - xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - ảnh hưởng của hoá chất lên sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6498:1999 (ISO 11261 : 1995) về chất lượng đất - xác định nitơ tổng - phương pháp Kendan (Kjeldahl) cải biên do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6856-2:2001 (ISO 14240 - 2 : 1997) về chất lượng đất - xác định sinh khối vi sinh vật đất - phần 2 - phương pháp chiết xông hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6856-1:2001 (ISO 14240 - 1 : 1997) về chất lượng đất - xác định sinh khối vi sinh vật đất - phần 1 - phương pháp đo hô hấp cảm ứng chất nền do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6858:2001 (ISO 11266 : 1994) về chất lượng đất - hướng dẫn thử trong phòng thí nghiệm đối với quá trình phân hủy sinh học của các chất hữu cơ trong đất ở điều kiện hiếu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6859-2:2001 (ISO 11268 - 2 : 1998) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia fetida) - phần 2 - xác định ảnh hưởng đối với sự sinh sản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6857:2001 (ISO 11259 : 1998) về chất lượng đất - phương pháp đơn giản để mô tả đất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6857:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
