Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6545:1999 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp thử đối với máy đập lúa tĩnh tại. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các tổ chức, cá nhân chế tạo, kiểm định và vận hành máy đập lúa nắm rõ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6545:1999 về máy đập lúa tĩnh tại - Phương pháp thử.
- Đối tượng áp dụng: Các loại máy đập lúa tĩnh tại hoạt động bằng động cơ hoặc các nguồn động lực khác.
- Mục đích: Thống nhất phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá chất lượng làm việc, độ tin cậy, năng suất và các chỉ tiêu an toàn của máy đập lúa.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm áp dụng cho tất cả các loại máy đập lúa tĩnh tại (máy đập lúa đặt cố định khi vận hành) được sử dụng trong nông nghiệp tại Việt Nam.
- Phương pháp thử nghiệm này là cơ sở để đánh giá chất lượng công nghệ, năng suất, mức độ tiêu hao năng lượng, độ bền cơ học và tính an toàn của máy trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt hoặc lưu thông trên thị trường.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn này viện dẫn các văn bản, tiêu chuẩn liên quan khác:
- Các tiêu chuẩn về đo lường, dụng cụ đo và phương pháp xác định độ ẩm của hạt, rơm rạ.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn lao động đối với máy nông nghiệp nói chung và máy đập lúa nói riêng.
- Các tài liệu kỹ thuật hướng dẫn về phương pháp lấy mẫu nông sản để phân tích sau khi đập.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thử nghiệm máy đập lúa, bao gồm:
- Máy đập lúa tĩnh tại: Là thiết bị đập lúa hoạt động ở trạng thái cố định, lúa nguyên liệu được đưa đến máy để thực hiện quá trình đập, tách hạt ra khỏi bông và làm sạch sơ bộ.
- Năng suất đập: Lượng sản phẩm (thóc) thu được hoặc lượng nguyên liệu (lúa cả cây) được xử lý trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng tấn/giờ hoặc kg/giờ).
- Tỷ lệ hao hụt hạt: Phần trăm lượng hạt bị mất mát trong quá trình đập, bao gồm hạt bị sót lại trên rơm (tỷ lệ sót) và hạt bị bay ra ngoài theo rơm rạ hoặc bụi (tỷ lệ hao hụt theo gió).
- Tỷ lệ vỡ hạt: Phần trăm lượng hạt bị nứt, vỡ hoặc tổn thương cơ học do tác động của bộ phận đập (trống đập, răng đập).
- Độ sạch của thóc: Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt thóc sạch so với tổng khối lượng sản phẩm thu được ở cửa ra của máy đập.
Điều 4: Điều kiện thử nghiệm chung
Đây là điều khoản nền tảng quy định các yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành thử nghiệm máy đập lúa:
- Yêu cầu về mẫu thử: Máy đập lúa đưa vào thử nghiệm phải được lắp ráp hoàn chỉnh, đúng thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất và ở trạng thái hoạt động bình thường. Không được tự ý thay đổi kết cấu máy trước khi thử.
- Yêu cầu về nguyên liệu thử (lúa nguyên liệu): Lúa dùng để thử nghiệm phải có các thông số rõ ràng về giống lúa, độ ẩm của hạt và rơm (thường quy định trong khoảng độ ẩm tiêu chuẩn để đảm bảo tính khách quan), tỷ lệ giữa khối lượng hạt và khối lượng rơm rạ.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Tất cả các thiết bị đo lường dùng trong quá trình thử nghiệm (như cân, máy đo độ ẩm, đồng hồ bấm giờ, máy đo tốc độ vòng quay) phải được kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Môi trường thử nghiệm: Thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện thời tiết bình thường, không mưa, không có gió quá lớn ảnh hưởng đến kết quả đo độ sạch và hao hụt của máy.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6545:1999 là bước chuẩn bị bắt buộc và quyết định đến độ chính xác, tính khách quan của toàn bộ quá trình thử nghiệm máy đập lúa tĩnh tại sau đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
MÁY ĐẬP LÚA TĨNH TẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary rice threshres - Test procedures
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cho các loại máy đập lúa tĩnh tại được chế tạo theo quy định TCVN 6544: 1999
TCVN 6544: 1999 Máy đập lúa tĩnh tại-Yêu cầu kỹ thuật chung
TCVN 1700:1986 Hạt giống lúa nước-Phương pháp thử
TCVN 3151: 1979 Các phương pháp xác định các đặc tính ồn của máy
TCVN 5411: 1991 Công tơ đo điện năng tác dụng kiểu cảm ứng-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1 Lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên trong lô hàng, số máy không ít hơn 2 máy.
3.2 Mẫu máy đem thử phải kèm theo
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng của đơn vị chế tạo
- Những đồ nghề chuyên dùng (như van, chìa vặn đặc biệt .v.v...)
- Những phụ tùng và chi tiết mau hỏng (nếu có).
3.3 Trong những trường hợp khác lấy mẫu tuỳ theo sự thoả thuận giữa người cung ứng và khách hàng.
4. Nguyên liệu thử và dụng cụ đo:
4.1. Chuẩn bị nguyên liệu thử
4.1.1. Lúa dùng để thử phải cùng loại có chiều dài cắt không lớn hơn 80 cm (đo trên nền phẳng tính từ vết cắt đến đầu bông lúa), được cắt trong cùng ngày, tránh ủ đống và mọi va đập cơ học làm rơi rụng hạt thóc khi đập khối lượng lúa dùng để thử phải đảm bảo gấp 2,5 lần công suất của máy, hoặc cho máy hoạt động liên tục không ít hơn 2 giờ.
4.1.2. Độ ẩm của thóc và rơm xác định theo TCVN 1700: 1986.
4.1.3. Kiểm tra tỷ lệ hạt trên bông lúa (bằng cách tách hạt trên bông lúa, cân hạt và rơm riêng).
4.2. Dụng cụ đo lường:
4.2.1. Để xác định hao phí hạt thóc, mức độ làm sạch thóc sau khi đập, hư hỏng hạt thóc bằng cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 g.
4.2.2. Xác định chi phí năng lượng bằng công tơ điện có cấp chính xác 0,5 (TCVN 5411: 1991).
4.2.3. Xác định tiếng ồn bằng thiết bị đo âm thanh theo quy định của TCVN 3151: 1979.
5.1. Kiểm tra máy theo điều 3.3, 3.4 và 3.5 của TCVN 6544: 1999.
5.2. Cho máy làm việc có tải từ 5 đến 15 phút để điều chỉnh xác định chế độ làm việc tối ưu của máy về năng suất và chất lượng. Nếu điều chỉnh nhiều lần mà không đạt như hướng dẫn của nhà chế tạo, thì giám định viên có quyền chọn một chế độ làm việc tối ưu theo thực tế. Nhưng phải ghi rõ vào biên bản thử. Đồng thời theo dõi, kiểm tra khả năng làm việc bình thường của máy.
5.3. Xác định hao phí hạt thóc (mỗi chỉ tiêu thử phải được thực hiện 3 lần). Kết quả của các lần đo cho phép sai số 5% nếu phép đo nào không nằm trong giới hạn quy định thì phải làm lại.
5.3.1. Xác định hao phí hạt thóc còn sót lại trên bông lúa khi đã qua máy đập. Cho máy làm việc ổn định, tiến hành bấm giờ thu các sản phẩm thoát ra từ máy (lượng thóc, rơm) với thời gian 60s. Đem phân loại những cây rơm còn sót thóc riêng ra, dùng tay tách hạt thóc sót trên những cây rơm đó đem cân (chính xác đến 0,1 g). Hao phí hạt thóc sót lại trên bông lúa (p1) xác định theo công thức (1), tính bằng phần trăm.

Trong đó:
q1 là khối lượng các hạt thóc còn sót trên bông lúa tính bằng gam
q là toàn bộ khối lượng thóc chắc đưa vào máy đập (bao gồm lượng thóc chắc thu được ở cửa ra thóc, cửa ra rơm, cửa ra tạp chất) trong thời gian 60 s tính bằng gam.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6544:1999 về máy đập lúa tĩnh tại - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1700:1986 về hạt giống lúa nước - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN-1:1994 về máy nông nghiệp - Máy đập lúa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5136:1990 (ST SEV 541 : 1977) về Tiếng ồn - Các phương pháp đo - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6545:1999 về máy đập lúa tĩnh tại - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN6545:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
