Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6273:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6273:2003 là văn bản kỹ thuật quy định về Quy phạm chế tạo và chứng nhận côngtenơ vận chuyển bằng đường biển. Đây là bộ tiêu chuẩn cốt lõi thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, quy trình giám sát và chứng nhận chất lượng đối với côngtenơ vận tải biển nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hàng hóa và phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển nội địa và quốc tế.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6273:2003 về Quy phạm chế tạo và chứng nhận côngtenơ vận chuyển bằng đường biển.
- Phạm vi điều chỉnh: Hoạt động thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, kiểm tra và cấp chứng nhận cho các loại côngtenơ vận chuyển bằng đường biển.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan đăng kiểm, đơn vị thiết kế, nhà sản xuất, sửa chữa và các tổ chức, cá nhân khai thác côngtenơ đường biển tại Việt Nam.
Cấu trúc nội dung và các chuyên mục quy định
Hệ thống tiêu chuẩn TCVN 6273:2003 được phân chia thành các phần và chương mục cụ thể nhằm kiểm soát toàn diện vòng đời của côngtenơ từ khâu thiết kế đến khi đưa vào vận hành thực tế:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4): Thiết lập các định nghĩa cơ bản, thuật ngữ chuyên ngành, phạm vi áp dụng cụ thể và các nguyên tắc chung trong việc đánh giá sự phù hợp của côngtenơ vận tải biển.
- Hệ thống các Chương nội dung kỹ thuật:
- Chương 1: Quy định chung về tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu an toàn tối thiểu đối với côngtenơ.
- Chương 2: Quy trình giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lượng trong quá trình chế tạo và lắp ráp.
- Chương 3: Yêu cầu về vật liệu chế tạo, bao gồm các tiêu chuẩn đối với thép, hợp kim, gỗ lót sàn và các vật liệu liên kết khác.
- Chương 4: Quy định chi tiết về kết cấu khung, vách, cửa và kích thước tiêu chuẩn của các loại côngtenơ.
- Chương 5: Phương pháp thử nghiệm độ bền, khả năng chịu tải, thử kín nước và các thử nghiệm cơ lý hóa khác.
- Chương 6: Quy trình kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng và sửa chữa côngtenơ trong quá trình khai thác sử dụng.
- Chương 7: Thủ tục cấp chứng nhận chất lượng, cấp biển chứng nhận an toàn (biển CSC) theo quy định quốc tế.
- Chương 8: Các quy định đặc thù áp dụng cho từng loại côngtenơ chuyên dụng (như côngtenơ bảo ôn, côngtenơ bồn chứa chất lỏng).
- Chương 9: Quy định về quản lý hồ sơ kỹ thuật, lưu trữ báo cáo thử nghiệm và quy trình xử lý khiếu nại kỹ thuật.
- Các Chương bổ sung (Chương 1, Chương 2 thuộc phần bổ trợ): Chi tiết hóa các hướng dẫn thử nghiệm lâm sàng, quy chuẩn đánh giá sai số kỹ thuật và các biểu mẫu chứng nhận kiểm định đi kèm.
Ý nghĩa và vai trò của TCVN 6273:2003
TCVN 6273:2003 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp đóng mới, sửa chữa côngtenơ tại Việt Nam chuẩn hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế. Việc áp dụng nghiêm ngặt quy phạm này giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn hàng hải, bảo vệ an toàn cho thuyền viên, phương tiện vận tải và tối ưu hóa hiệu quả chuỗi cung ứng logistics toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM CHẾ TẠO VÀ CHỨNG NHẬN CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Rules for Construction and Certification of Freight Containers
1.1. Quy định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Quy phạm này áp dụng cho việc thử và kiểm tra công te nơ vận chuyển bằng đường biển.
2. Ngoài các yêu cầu của Quy phạm này, theo yêu cầu của người sử dụng, các công te nơ còn phải áp dụng các Công ước và các Tiêu chuẩn quốc tế khác liên quan đến công te nơ vận chuyển bằng đường biển.
1.1.2. Điều khoản tương đương
1. Những công te nơ có biển chứng nhận an toàn còn hiệu lực nếu được Đăng kiểm xem xét và chấp nhận thì có thể được công nhận phù hợp với Quy phạm này.
2. Những công te nơ có kiểu thiết kế khác so với các yêu cầu của Quy phạm này phải thỏa mãn các quy định riêng của Đăng kiểm.
1.1.3. Lưu ý khi áp dụng
1. Ngoài những quy định trong Quy phạm này, công te nơ còn phải áp dụng các yêu cầu riêng của Chính quyền hành chính nước khai thác công te nơ.
2. Công te nơ hàng lỏng (dạng xitéc) chở hàng nguy hiểm còn phải thỏa mãn các bộ luật và quy định tương ứng.
1.1.4. Định nghĩa
Trừ khi có những quy định khác, những thuật ngữ dùng trong Quy phạm này được định nghĩa như sau:
(1) Trọng lượng bì (T) là trọng lượng của công te nơ không có hàng;
(2) Trọng lượng sử dụng lớn nhất (R) là tổng trọng lượng cho phép lớn nhất của công te nơ và hàng hóa trong đó;
(3) Trọng lượng có ích lớn nhất (P) là hiệu số giữa trọng lượng sử dụng lớn nhất và trọng lượng bì;
(4) Chiều cao, chiều rộng và chiều dài là những kích thước bên ngoài lớn nhất đo theo từng phương thẳng đứng, ngang và dọc theo công te nơ;
(5) Kích thước bên ngoài lớn nhất là kích thước bên ngoài lớn nhất của công te nơ kể cả những chi tiết cố định và được ký hiệu bằng H, W và L;
(6) Kích thước bên trong là kích thước bên trong nhỏ nhất của công te nơ, kể cả những chi tiết cố định trừ chi tiết phần đỉnh nắp;
(7) Công te nơ chế tạo hàng loạt là những công te nơ được chế tạo theo cùng một kiểu thiết kế đã được duyệt;
(8) Công te nơ mẫu là một công te nơ dùng làm mẫu cho các công te nơ được sản xuất hàng loạt theo một kiểu kết cấu đã được duyệt;
(9) Chi tiết nối góc là chi tiết được hàn vào góc trên, góc dưới của công te nơ, có các lỗ khoét tại các mặt để xếp, đỡ chống và cố định công te nơ.
(10) Tiêu chuẩn ISO là Tiêu chuẩn Quốc tế đối với công te nơ được Ủy ban Kỹ thuật TC104 của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế thông qua.
(11) CSC là Công ước Quốc tế về an toàn công te nơ.
1.1.5. Kiểm tra
1. Việc kiểm tra trong khi chế tạo công te nơ phải được thực hiện phù hợp với những yêu cầu trong Chương 4.
2. Việc bảo quản và kiểm tra công te nơ sau khi chế tạo phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của CSC.
3. Những công te nơ không được kiểm tra trong khi chế tạo theo CSC hoặc những công te nơ có bất kỳ thay đổi nào, v.v... phải được kiểm tra phù hợp với những yêu cầu của Đăng kiểm.
4. Trong từng trường hợp cụ thể, Đăng kiểm có thể yêu cầu công te nơ phải được kiểm tra thêm.
1.1.6. Cấp Giấy chứng nhận
1. Sau khi Đăng kiểm viên tiến hành thử và kiểm tra thỏa mãn, mỗi một công te nơ nêu ở (1) và (2) dưới đây sẽ được Đăng kiểm cấp Giấy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7200:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-2:2023 (ISO 1496-2:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công-te-nơ nhiệt
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7200:2007 (GS1 General Specification) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7552-2:2023 (ISO 1496-2:2018) về Công-te-nơ vận chuyển loạt 1 - Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm - Phần 2: Công-te-nơ nhiệt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6273:2003 về Quy phạm chế tạo và chứng nhận côngtenơ vận chuyển bằng đường biển
- Số hiệu: TCVN6273:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
