Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6029:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9301:1990) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các đặc tính chất lượng của dầu quế (tinh dầu quế Trung Quốc). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm dầu quế trên thị trường:
- Tiêu chuẩn tiến hành quy định các đặc tính kỹ thuật chi tiết của dầu quế (loại Trung Quốc) nhằm phục vụ cho việc đánh giá, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu tinh dầu quế.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các văn bản tiêu chuẩn liên quan. Các tiêu chuẩn trích dẫn này quy định về phương pháp lấy mẫu và phương pháp phân tích lý - hóa đối với tinh dầu, bao gồm:
- Phương pháp lấy mẫu tinh dầu để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Phương pháp xác định mật độ tương đối (tỷ trọng) ở 20 độ C.
- Phương pháp xác định chỉ số khúc xạ và độ quay cực ở 20 độ C.
- Phương pháp xác định độ hòa tan trong ethanol và hàm lượng các hợp chất carbonyl.
Điều 3: Định nghĩa và mô tả sản phẩm
Điều khoản này đưa ra định nghĩa chuẩn xác về nguồn gốc và phương pháp chế biến để xác định tính nguyên chất của dầu quế:
- Nguồn gốc thực vật: Dầu quế phải được chiết xuất từ loài quế có tên khoa học là Cinnamomum cassia Blume (thường gọi là quế Trung Quốc hoặc quế đơn).
- Phương pháp chế biến: Sản phẩm phải được thu hoạch và chế biến bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ lá, cành non và vỏ của cây quế nêu trên. Quy định này nhằm loại trừ các loại tinh dầu tổng hợp hoặc tinh dầu bị pha tạp chất hóa học.
Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung cốt lõi nhất của phần đầu tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa mà sản phẩm dầu quế bắt buộc phải đạt được:
- Ngoại quan: Dầu quế phải là một chất lỏng trong suốt, không bị vẩn đục, không chứa tạp chất cơ học và không bị phân lớp.
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu từ vàng đến nâu đỏ đặc trưng.
- Mùi vị: Có mùi thơm mạnh mẽ, đặc trưng của quế; vị ngọt và cay nồng đặc trưng.
- Mật độ tương đối (Tỷ trọng) ở 20 độ C: Dao động trong khoảng từ 1,052 đến 1,070. Chỉ số này là căn cứ quan trọng để phát hiện việc pha loãng tinh dầu bằng các loại dầu nhẹ hơn.
- Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Nằm trong khoảng từ 1,600 đến 1,614. Chỉ số khúc xạ cao đặc trưng này giúp phân biệt dầu quế nguyên chất với các loại dầu thực vật hoặc dung môi thông thường.
- Độ quay cực ở 20 độ C: Dao động trong phạm vi hẹp từ -1 độ đến +1 độ.
- Độ hòa tan trong ethanol 70% (thể tích/thể tích) ở 20 độ C: Ở nhiệt độ 20 độ C, 1 thể tích dầu quế phải hòa tan hoàn toàn trong tối đa 3 thể tích ethanol 70% để tạo thành dung dịch trong suốt. Khi tiếp tục thêm ethanol, dung dịch có thể hơi đục nhẹ nhưng tuyệt đối không được tách lớp.
- Hàm lượng carbonyl (tính theo cinnamic aldehyde): Đây là chỉ tiêu hóa học quan trọng nhất quyết định dược tính và giá trị thương mại của dầu quế. Tiêu chuẩn quy định hàm lượng carbonyl không được thấp hơn 80% (xác định bằng phương pháp hóa học chuyên biệt).
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6029:1995 đã thiết lập một hàng rào kỹ thuật rõ ràng, khoa học và thực tiễn. Việc kiểm soát đồng thời cả chỉ tiêu cảm quan, chỉ số vật lý (tỷ trọng, khúc xạ, độ quay cực) và chỉ tiêu hóa học (hàm lượng cinnamic aldehyde) giúp các đơn vị kiểm nghiệm dễ dàng phát hiện các hành vi gian lận thương mại như pha trộn dung môi, dầu thông hoặc hương liệu tổng hợp, từ đó bảo vệ uy tín của ngành sản xuất tinh dầu quế truyền thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6029:1995
DẦU QUẾ
Oil of casssia
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ rõ các đặc tính của dầu quế, với mục đích làm dễ dàng xác định chất lượng của dầu.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO/R 210, Tinh dầu – Bao gói
ISO/R 211, Tinh dầu – Ghi nhãn và đóng dấu hộp đựng
ISO 212, Tinh dầu – Lấy mẫu
ISO/R 279, Xác định khối lượng riêng và tỷ khối của tinh dầu
ISO/R 280, Xác định chỉ số khúc xạ của tinh dầu
ISO/R 875, Xác định tính hòa tan của tinh dầu trong etanol
ISO/R 1242, Tinh dầu – Xác định chỉ số axít.
ISO/R 1279, Tinh dầu – Xác định hàm lượng của hợp chất carbonyl- Phương pháp Clorua Hydroxylammonium.
3. Định nghĩa
Dầu nhận được từ chưng cất lá, thân lá và những cành non của cây cinnamomum cassia (Nees) Nees ex Blume, từ đồng nghĩa :
Cinnamommum aromaticum C.G.Nees
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Dạng bên ngoài
Chất lỏng.
4.2. Mầu sắc
Nâu đỏ
4.3. Mùi và hương vị
Giống mùi cinnamaldehit
4.4. Vị
Có vị cay
4.5. Tỷ khối ở 20/20oC
Lớn nhất 1,052
Nhỏ nhất 1,070
4.6. Chỉ số khúc xạ ở 20oC
Nhỏ nhất 1,6000
Lớn nhất 1,6140
4.7. Tính hòa tan trong etanol 80% ở 20oC
Một thể tích dầu hòa tan trong ba thể tích etanol sẽ cho một dung dịch trong suốt.
4.8. Chỉ số axit
Lớn nhất 15,0
4.9. Hàm lượng hợp chất carbonyl tính theo cinnamaldehit
Nhỏ nhất 80%
5. Lấy mẫu
Xem ISO 212
Khối lượng nhỏ nhất của mẫu 50ml
6. Các phương pháp thử
6.1. Tỷ khối ở 20/20oC
Xem ISO/R 279.
6.2. Chỉ số khúc xạ ở 20oC
Xem ISO/R280
6.3. Tính hòa tan trong etanol 70% ở 20oC
Xem ISO/R 875.
6.4. Chỉ số axit
Xem ISO 1242
Sự xác định này thực hiện trong sự có mặt của phenol đỏ, trong dự kiến sự có mặt của phenol
6.5. Tính hàm lượng của hợp chất carbonyl, tính theo cinnamaldehit.
Xem ISO 1279.
Mẫu thử nghiệm 1,2 đến 1,5 g.
Thời gian thử nghiệm 15 phút.
Khối lượng phân tử(M) =132,2.
7. Bao gói, ghi nhãn và đóng dấu
Xem ISO/R 210 và ISO/R 211.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6031:1995 (ISO 3519 : 1976) về dầu chanh nhận được bằng chưng cất
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3230:1979 về Quế xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuất khẩu - Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 về Quế xuất khẩu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6031:1995 (ISO 3519 : 1976) về dầu chanh nhận được bằng chưng cất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6029:2008 (ISO 3216:1997) về Tinh dầu quế loài Trung Quốc (Cinnamomum aromaticum Nees, syn. Cinnamomum cassia Nees ex Blume)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3230:1979 về Quế xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3231:1979 về Quế xuất khẩu - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 về Quế xuất khẩu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6029:1995 về dầu quế
- Số hiệu: TCVN6029:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
